Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(10 câu)
Câu 1

Hội chợ sách diễn ra tại Hoàng thành Thăng Long có một ưu đãi đặc biệt dành cho giáo viên. Đối với mỗi 55 cuốn sách bìa cứng mà một giáo viên mua, họ sẽ được tặng 22 cuốn sách bìa mềm miễn phí. Thầy Đô đang mua 3535 cuốn sách bìa cứng cho thư viện lớp học của mình. Thầy sẽ nhận được miễn phí bao nhiêu cuốn sách bìa mềm?

1414.
2828.
2121.
77.
Câu 2

Cho x3=y8\dfrac x3 = \dfrac y{8}. Tìm xx; yy biết x+y=110x+y=110.

x=15x = 15; y=95y = 95.
x=30x = 30; y=80y = 80.
x=10x = 10; y=100y = 100.
x=20x = 20; y=90y = 90.
Câu 3

Từ các tỉ số 23;48;69;1015\dfrac{2}{3};\dfrac{4}{8};\dfrac{6}{9};\dfrac{10}{15} ta lập được dãy tỉ số bằng nhau là

23=48=69\dfrac{2}{3}=\dfrac{4}{8}=\dfrac{6}{9}.
1015=48=69\dfrac{10}{15}=\dfrac{4}{8}=\dfrac{6}{9}.
23=48=1015\dfrac{2}{3}=\dfrac{4}{8}=\dfrac{10}{15}.
23=1015=69\dfrac{2}{3}=\dfrac{10}{15}=\dfrac{6}{9}.
Câu 4

Số thực xx thỏa mãn x3,2=2,57,2\dfrac{x}{3,2}=\dfrac{2,5}{7,2}

109\dfrac{10}{9}.
845\dfrac{8}{45}.
19\dfrac{1}{9}.
458\dfrac{45}{8}.
Câu 5

Biết hai đại lượng xxyy tỉ lệ thuận với nhau và khi x=4x=4 thì y=8y=8, khi đó hệ số tỉ lệ kk của yy đối với xx

3232.
0,50,5.
22.
88.
Câu 6

Cho biết zz tỉ lệ thuận với yy theo hệ số tỉ lệ là k=2k=2yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ h=35h=-\dfrac{3}{5}. Vậy zz tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ là

65-\dfrac{6}{5}.
103-\dfrac{10}{3}.
56-\dfrac{5}{6}.
310-\dfrac{3}{10}.
Câu 7

Theo thống kê, nếu dùng 88 xe chở hàng thì tiêu thụ hết 7070 lít xăng. Vậy khi dùng 1313 xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

728728 lít.
43,143,1 lít.
225,5225,5 lít.
113,75113,75 lít.
Câu 8

Dùng 1010 máy thì tiêu thụ hết 8080 lít xăng. Nếu dùng 1313 máy (cùng loại) thì tiêu thụ bao nhiêu lít xăng?

100100.
140140.
104104.
9696.
Câu 9

Cho biết xxyy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Dấu "?" trong bảng dưới đây có giá trị là

xx

22

5-5

yy

10-10

?

44.
4-4.
2525.
11.
Câu 10

Bạn Dương mua 2020 cái kẹo với giá 22 nghìn đồng một cái. Cũng với số tiền đó bạn Tuấn mua được 88 cái bánh. Vậy giá mỗi cái bánh là

1010 nghìn đồng.
55 nghìn đồng.
88 nghìn đồng.
66 nghìn đồng.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 11

Trong đợt quyên góp sách ủng hộ các bạn vùng lũ miền trung, số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt tỉ lệ với 1616; 1313; 1212. Lớp 7A7A quyên góp nhiều hơn lớp 7C7C1212 quyển. Gọi số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là x;y;zx;\,y;\,z (quyển).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) zx=12.z-x=12.
b) x16=y13=z12=6\dfrac{x}{16}=\dfrac{y}{13}=\dfrac{z}{12}=6.
c) Số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là 48;32;3648;\,32;\,36 quyển.
d) x:16=y:13=z:12x:16 = y:13 = z:12.
Câu 12

Cửa hàng OLM bán được 6565 chiếc bếp hồng ngoại trong một tháng gồm ba loại. Bếp hồng ngoại Sunhouse giá 1010 triệu đồng một chiếc, Bếp hồng ngoại Hafele giá 2020 triệu đồng một chiếc, bếp hồng ngoại Nagakawa giá 1515 triệu đồng một chiếc. Số tiền bán mỗi loại bếp hồng ngoại là như nhau. Gọi x,y,zx,\,y,\,z lần lượt là số bếp hồng ngoại cửa hàng OLM bán được trong một tháng gồm bếp Sunhouse, bếp Hafele và bếp Nagakawa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) x+y+z=56x+y+z=56.
b) 10x=20y=15z10x=20y=15z.
c) x110=y120=z115=300\dfrac{x}{\dfrac{1}{10}}=\dfrac{y}{\dfrac{1}{20}}=\dfrac{z}{\dfrac{1}{15}}=300.
d) Cửa hàng OLM bán được số bếp Sunhouse là 3030 chiếc, bếp Hafele là 2020 chiếc và bếp Nagakawa là 1515 chiếc.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 13

Cho xy2=2;xy=16\dfrac{x}{y^2}=2;\dfrac{x}{y}=16. Tính x+yx+y.

Trả lời:

Câu 14

Cho xy=911\dfrac{x}{y}=\dfrac{9}{11}x+y=120x+y=120. Tính 2x+7y2x+7y.

Trả lời:

Câu 15

Tìm a+b+ca+b+c biết aa, bb, cc là các số dương, 3a=2b3a=2b; 5a=3c5a=3cab+bc+ca=204ab+bc+ca=204.

Trả lời:

Câu 16

Cho x,yx, y là các số nguyên dương thỏa mãn x+2yx+y=20232022\dfrac{x+2 y}{x+y}=\dfrac{2\,023}{2\,022}. Tìm giá trị nhỏ nhất của xx.

Trả lời:

Câu 17

Có bao nhiêu cặp phân số tối giản có hiệu bằng 3196\dfrac{3}{196} và các tử tỉ lệ với 3355, các mẫu tỉ lệ với 4477?

Trả lời:

Câu 18

Chú Tân mua 5555 gói kẹo gồm 33 loại. Loại I giá 4545 nghìn đồng một gói, loại II giá 3030 nghìn đồng một gói, loại III giá 1515 nghìn đồng một gói. Hỏi chú Tân mua bao nhiêu gói kẹo loại I biết rằng số tiền chú Tân mua mỗi loại hộp bánh là như nhau.

Trả lời: