Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(10 câu)
Câu 1

Nam đang làm nấu mì ống và phô mai theo công thức trên mạng. Công thức yêu cầu 1010 thìa sữa tươi cùng 44 cốc phô mai vụn.

loading...

Nhưng bạn Nam chỉ còn đủ 22 cốc phô mai vụn thì bạn ấy cần bao nhiêu sữa cho món mì theo công thức này?

55 thìa.
1141\dfrac14 thìa.
1515 thìa.
2020 thìa.
Câu 2

Các thợ kim hoàn thường trộn vàng với các kim loại khác. Kara là một đơn vị đo lường dùng để so sánh khối lượng của vàng trong một vật thể với khối lượng của vật thể đó. Kara được biểu diễn dưới dạng tử số của một tỉ lệ có mẫu số là 2424. Ví dụ, vàng 2424 kara có nghĩa là vàng nguyên chất và vàng 1818 kara có nghĩa là 1824\dfrac{18}{24} hay 34\dfrac{3}{4} khối lượng của vật là vàng.

vòng vàng 18 kara

Một vòng tay vàng 1818 kara chứa 2727 gam vàng. Khối lượng của vòng đeo tay đó là

1818 gam.
20,2520,25 gam.
4848 gam.
3636 gam.
Câu 3

Từ dãy tỉ số a5=b3=c7,\dfrac{a}{5}=\dfrac{b}{3}=\dfrac{c}{7}, ta có thể viết

a:3=b:5=c:7a:3=b:5=c:7.
a:5=b:3=c:7a:5=b:3=c:7.
a:7=b:5=c:3a:7=b:5=c:3.
a:3=b:7=c:5a:3=b:7=c:5.
Câu 4

Từ tỉ lệ thức 9x=1012\dfrac{9}{x}=\dfrac{10}{12}, suy ra

x=109.12x = \dfrac{10}{9.12}.
x=9.1210x = \dfrac{9.12}{10}.
x=129.10x = \dfrac{12}{9.10}.
x=9.1012x = \dfrac{9.10}{12}.
Câu 5

Biết yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số kk. Khi x=2x=-2 thì y=10y=10. Hệ số kk

55.
20-20.
8-8.
5-5.
Câu 6

Khẳng định nào sau đây sai?

Số đo hai góc AABB của tam giác ABCABC vuông tại CC là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Quãng đường đi được SS của một vật chuyển động đều theo thời gian tt với vận tốc 1010 km/h là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Chu vi CC và cạnh của hình vuông có độ dài aa cm tỉ lệ thuận với nhau.
Khối lượng mm và thể tích VV của khối sắt tỉ lệ thuận với nhau.
Câu 7

Theo thống kê, nếu dùng 88 xe chở hàng thì tiêu thụ hết 7070 lít xăng. Vậy khi dùng 1313 xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

728728 lít.
43,143,1 lít.
225,5225,5 lít.
113,75113,75 lít.
Câu 8

Cứ 100100 kg thóc thì cho 6060 kg gạo. Vậy 22 tấn thóc thì cho bao nhiêu kilôgam gạo?

200200 kg.
1212 kg.
120120 kg.
12001\,200 kg.
Câu 9

Cho hai đại lượng xxyy tỉ lệ nghịch với nhau và khi x=13x=13 thì y=6y=6. Hệ số tỉ lệ aa của yy đối với xx

136\dfrac{13}{6}.
178\dfrac{1}{78}.
613\dfrac{6}{13}.
7878.
Câu 10

Bạn Hùng mua bút bi 1010 chiếc bút bi khô ngòi nhỏ với giá 44 nghìn đồng một chiếc. Cũng với số tiền như bạn Hùng, bạn Duy mua được 88 chiếc bút bi khô ngòi to. Vậy giá một chiếc bút bi ngòi to là

66 nghìn đồng.
1010 nghìn đồng.
55 nghìn đồng.
22 nghìn đồng.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 11

Trong đợt quyên góp sách ủng hộ các bạn vùng lũ miền trung, số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt tỉ lệ với 1616; 1313; 1212. Lớp 7A7A quyên góp nhiều hơn lớp 7C7C1212 quyển. Gọi số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là x;y;zx;\,y;\,z (quyển).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) zx=12.z-x=12.
b) x16=y13=z12=6\dfrac{x}{16}=\dfrac{y}{13}=\dfrac{z}{12}=6.
c) Số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là 48;32;3648;\,32;\,36 quyển.
d) x:16=y:13=z:12x:16 = y:13 = z:12.
Câu 12

Cửa hàng OLM bán được 6565 chiếc bếp hồng ngoại trong một tháng gồm ba loại. Bếp hồng ngoại Sunhouse giá 1010 triệu đồng một chiếc, Bếp hồng ngoại Hafele giá 2020 triệu đồng một chiếc, bếp hồng ngoại Nagakawa giá 1515 triệu đồng một chiếc. Số tiền bán mỗi loại bếp hồng ngoại là như nhau. Gọi x,y,zx,\,y,\,z lần lượt là số bếp hồng ngoại cửa hàng OLM bán được trong một tháng gồm bếp Sunhouse, bếp Hafele và bếp Nagakawa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) x+y+z=56x+y+z=56.
b) 10x=20y=15z10x=20y=15z.
c) x110=y120=z115=300\dfrac{x}{\dfrac{1}{10}}=\dfrac{y}{\dfrac{1}{20}}=\dfrac{z}{\dfrac{1}{15}}=300.
d) Cửa hàng OLM bán được số bếp Sunhouse là 3030 chiếc, bếp Hafele là 2020 chiếc và bếp Nagakawa là 1515 chiếc.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 13

Cho x3=y5\dfrac x3 = \dfrac y5. Tính giá trị biểu thức C=5x2+3y210x23y2C = \dfrac{5x^2+3y^2}{10x^2-3y^2}.

Trả lời:

Câu 14

Tính tích hai số xxyy biết x3=y2\dfrac{x}{3}=\dfrac{y}{2}2x+y=402 x+y=40.

Trả lời:

Câu 15

Cho đa thức P(x)=ax2+bx+cP\left( x \right)=a{{x}^{2}}+bx+c. Trong đó a,  b,  ca,\,\,b,\,\,c là các hằng số thỏa mãn a1=b2=c3\dfrac{a}{1}=\dfrac{b}{2}=\dfrac{c}{3} và a0a\ne 0. Tính P(2)3P(1)a\dfrac{P\left( -2 \right)-3P\left( 1 \right)}{a}.

Trả lời:

Câu 16

Tính 2x+4y+5z2x+ 4y+5 z biết xx; yy; zz thỏa mãn tất cả các điều kiện xyx+y=16\dfrac{xy}{x+y}=\dfrac{1}{6}; yzy+z=19\dfrac{yz}{y+z}=\dfrac{1}{9}zxz+x=17\dfrac{zx}{z+x}=\dfrac{1}{7}.

Trả lời:

Câu 17

Ba công nhân có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3;5;73;5;7. Tính tổng số tiền (triệu đồng) ba người được thưởng nếu biết tổng số tiền thưởng của người thứ nhất và người thứ hai là 5,65,6 triệu đồng. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Trả lời:

Câu 18

Bác An mua 7474 bút bi gồm 33 loại. Loại I giá 66 nghìn đồng một bút, loại II giá 55 nghìn đồng một bút, loại III giá 44 nghìn đồng một bút. Bác An mua bao nhiêu bút loại II, biết rằng số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau?

Trả lời: