Luyện tập: Ôn tập tổng hợp

Câu 1
1đ

Đọc bài đọc và trả lời câu hỏi.

Câu 1:

Ngày xưa, kiến sống thế nào?

Sống đơn lẻ.
Sống thành đàn.
Sống theo bầy năm con.
Sống theo cặp.
Câu 2:

Hậu quả của việc kiến sống đơn lẻ là gì?

Bị các loài thú bắt nạt đến nỗi suýt tuyệt chủng.
Luôn cô đơn, buồn rầu vì không có ai bầu bạn.
Khó khăn trong việc kiếm ăn.
Không thể xây dựng tổ lớn và vững chắc.
Câu 3:

Kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó đã làm gì? 

Cúng bái để các thần linh phù hộ cho loài kiến.
Đi tìm những con còn sống và kêu gọi đoàn kết.
Xin gia nhập vào các loài thú.
Bỏ đi đến một nơi thật xa để lẩn trốn.
Câu 4:

 Kiến đỏ là nhân vật thế nào?

Độc đoán, luôn bắt những con kiến khác phải nghe theo ý mình.
Có tầm nhìn, biết lãnh đạo.
Nhút nhát, sợ chết.
Dũng cảm, kiên cường.
Câu 5:

Bài đọc Chuyện của loài kiến cho em thấy được bài học gì? 

Phải sống hiền lành, chăm chỉ.
Phải chăm chỉ, cần cù lao động.
Kẻ mạnh sẽ đàn áp được kẻ yếu.
Đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.
Câu 6:

Câu Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên. thuộc kiểu câu gì?

Ai thế nào?
Ai làm gì?
Ai là gì?
Câu 2
1đ

Cách viết danh từ riêng nào đúng?

Tô-ky-ô.
Tô-Ky-Ô.
Tôkyô.
Tô ky ô.
Câu 3
1đ

Xếp các từ sau vào ba nhóm.

  • bàn ghế
  • mệt mỏi
  • nói chuyện
  • đạo đức
  • suy nghĩ
  • xinh xắn
  • hung hăng
  • mập mạp
  • chạy nhảy
  • ngủ
  • cây cối
  • cuộc sống

Danh từ

    Động từ

      Tính từ

        Câu 4
        1đ

        Bấm chọn tính từ trong câu sau.

        Giờ ra chơi, sân trường thật nhộn nhịp. 

        Câu 5
        1đ

        Dòng nào không chứa tất cả các từ là động từ?

        bay bổng, bay lượn, chao liệng.
        hành quân, thi đua, tìm kiếm.
        trông mong, tưởng nhớ, ngắm nghía.
        bay nhảy, chiến đấu, ca hát.
        Câu 6
        1đ

        Chọn câu văn sử dụng phép nhân hoá.

        Những cụ già hiền như Bụt tiễn chúng tôi ra tận đầu làng.
        Những chú chim vừa ríu rít trò chuyện vừa nhanh chóng chuyền cành.
        Trời mưa, ai nấy hối hả chạy xe thật nhanh về nhà.
        Con mèo đang ngủ trong chiếc ổ rơm ấm áp.
        Câu 7
        1đ

        Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

               Vì độc lập, tự do cho Tổ quốc, biết bao thế hệ cha anh đã hi sinh không tiếc máu xương của mình.

        Nơi chốn.
        Thời gian.
        Mục đích.
        Phương tiện.
        Câu 8
        1đ

        Bấm chọn trạng ngữ của các câu văn sau.

        Hôm ấy, trong một buổi sáng đầy sương thu và gió lạnh, mẹ dắt tôi tới trường trên con đường làng dài và hẹp. 

        Câu 9
        1đ

        Bấm chọn trạng ngữ của câu văn sau.

        Mẹ tôi, lúc bảy giờ tối, thường xem thời sự. 

        Câu 10
        1đ

        Bấm chọn trạng ngữ của câu văn sau.

        Bằng trái tim nhân hậu, cô ấy đã cưu mang rất nhiều trẻ em mồ côi.