Phần 1

(11 câu)
Câu 1

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?

Đây là bài thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Đây là bài thơ ngũ ngôn bát cú Đường luật.
Đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Đây là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Yếu tố nào sau đây không có tác dụng giúp ta nhận biết thể thơ của Chiều hôm nhớ nhà?

Số tiếng trong mỗi câu thơ và số câu trong bài thơ.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ.
Tính chất đối của một số cặp câu thơ.
Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ.
Câu 3

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Nghệ thuật đối được thể hiện ở những cặp câu thơ nào?

Cặp câu 3 − 4 và 5 − 6.
Cặp câu 1 − 2 và 7 − 8.
Cặp câu 5 − 6 và 7 − 8.
Cặp câu 1 − 2 và 3 − 4.
Câu 4

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Những câu nào trong bài thơ có tiếng hiệp vần?

Cặp câu 1 − 3 − 5 − 7 − 8.
Cặp câu 4 − 5 − 6 − 7 − 8.
Cặp câu 1 − 2 − 4 − 6 − 8.
Cặp câu 1 − 2 − 3 − 4 − 5.
Câu 5

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng ở hai câu thơ sau?

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Biện pháp tu từ nhân hóa.
Biện pháp tu từ so sánh.
Biện pháp tu từ nói quá.
Biện pháp tu từ đảo ngữ.
Câu 6

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người có mối quan hệ như thế nào?

Cảnh thiên nhiên có sắc thái riêng, không liên quan gì đến bức tranh sinh hoạt của con người.
Bức tranh sinh hoạt làm nền để tôn lên vẻ đẹp đượm buồn của bức tranh thiên nhiên.
Cảnh thiên nhiên làm nền để tôn lên vẻ đẹp bức tranh sinh hoạt của con người.
Cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt hoà điệu với nhau, cùng thể hiện nỗi niềm của nhà thơ.
Câu 7
Tự luận

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Dựa vào đâu để có thể khẳng định Chiều hôm nhớ nhà là một bài thơ trữ tình?

Bài làm:
Câu 8
Tự luận

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Những hình ảnh nào trong bài thơ có tác dụng làm nổi bật nhan đề Chiều hôm nhớ nhà?


Bài làm:
Câu 9
Tự luận

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Em cảm nhận như thế nào về phong cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người được khắc hoạ trong bài thơ?


Bài làm:
Câu 10
Tự luận

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Tâm trạng của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ?


Bài làm:
Câu 11
Tự luận

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Bà Huyện Thanh Quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc (1) xa đưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông (2) về viễn phố (3),

Gõ sừng mục tử (4) lại cô thôn (5).

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn Chương Đài (6) người lữ thứ (7),

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn (8).

(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)

Chú thích:

(1) Tiếng ốc: tiếng tù và.

(2) Ngư ông: người (đàn ông) làm nghề đánh cá trên sông nước.

(3) Viễn phố: bến sông xa.

(4) Mục tử: (như mục đồng) trẻ chăn trâu.

(5) Cô thôn: xóm lẻ, có phần heo hút.

(6) Chương Đài: vốn là tên một lâu đài trong cung nhà Tấn thời Chiến Quốc, về sau trong văn thơ, Chương Đài được dùng để chỉ nơi ở của người quyền quý. Ở đây, có thể hiểu là nơi quê nhà.

(7) Lữ thứ: nơi tạm nghỉ của kẻ đi đường xa, ở đây chỉ nơi đất khách quê người.

(8) Nỗi hàn ôn: nỗi niềm tâm sự về những điều vui, buồn trong cuộc đời.

Đọc các chú thích trong văn bản, em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của tác giả?

Bài làm: