Ôn tập chương 6

Câu 1
1đ

Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do

lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động xung quanh.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các electron hóa trị tự do ở nút mạng.
sự góp chung electron giữa các nguyên tử kim loại ở cạnh nhau.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại ở nút mạng và các electron hóa trị chuyển động xung quanh.
Câu 2
1đ

Đơn chất kim loại kiềm như Li, Na, K,... thường tồn tại dạng tinh thể lập phương tâm khối. Hình dưới đây mô tả một ô cơ sở của mạng lập phương tâm khối có cạnh bằng a (hằng số mạng), bán kính nguyên tử là r.

Hóa học 12, tinh thể lập phương tâm khối, olm  Hóa học 12, tinh thể lập phương tâm khối, olm 
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong 1 ô cơ sở có 2 quả cầu nguyên tử kim loại.
b) Mỗi nguyên tử trong tinh thể phối trí với 12 nguyên tử xung quanh.
c) Mối quan hệ giữa bán kính nguyên tử và hằng số mạng a là a3\sqrt{3} = 4r.
d) Độ đặc khít khoảng 68%.
Câu 3
1đ

Kim loại nào dưới đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Hg.
Cs.
Li.
W.
Câu 4
1đ

Kim loại có tính dẻo cao nhất, có thể dát mỏng, cho ánh sáng xuyên qua là

bạc.
nhôm.
đồng.
vàng.
Câu 5
1đ

Kim loại nào dưới đây phản ứng được với nước ở điều kiện thường?

Fe.
Cu.
Na.
Be.
Câu 6
1đ

Dãy nào dưới đây gồm các kim loại bị thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3 đặc nguội?

Cu, Zn, Fe.
Al, Fe, Cu.
Al, Fe, Cr.
Cr, Cu, Zn.
Câu 7
1đ

Các kim loại có một số tính chất vật lí và tính chất hóa học chung.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn nước.
b) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
c) Trong hợp chất, mỗi kim loại chỉ thể hiện một số oxi hóa duy nhất.
d) Thủy ngân là kim loại duy nhất ở thể lỏng trong điều kiện thường.
Câu 8
1đ

Hòa tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn vào dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Trả lời: .

Câu 9
1đ

Thành phần chính của quặng pyrite là

FeS2.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeS.
Câu 10
1đ

Các kim loại hoạt động hóa học mạnh được điều chế chủ yếu bằng phương pháp

điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
Câu 11
1đ

Để điều chế Mg từ MgCl2 cần

dùng K khử Mg2+ trong MgCl2.
điện phân dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
Câu 12
1đ

Cho 4,958 lít khí CO (đkc) từ từ qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích bằng 4,958 L (đkc).
b) Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là 75%.
c) Khối lượng chất rắn thu được là 5,6 gam.
d) Công thức hóa học của oxide sắt là Fe3O4.
Câu 13
1đ

Ngành công nghiệp hóa chất sử dụng những hợp kim

nhẹ, bền, chịu nhiệt.
có tính bền hóa học và cơ học cao.
không gỉ, không độc hại.
có tính chất vật lí giống với kim loại thành phần.
Câu 14
1đ

Thép, gang, inox là hợp kim của kim loại nào dưới đây?

Bạc.
Nhôm.
Sắt.
Đồng.
Câu 15
1đ

Nhôm nguyên chất là kim loại nhẹ nhưng không được sử dụng để chế tạo thân vỏ máy bay do nhôm

dễ bị ăn mòn.
dẫn điện.
mềm.
giòn.
Câu 16
1đ

Phát biểu về hiện tượng ăn mòn kim loại nào sau đây đúng?

Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi được tăng cường và tính dẫn điện bị suy giảm.
Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện bị suy giảm.
Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện được tăng cường.
Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi bị suy giảm và tính dẫn điện được tăng cường.
Câu 17
1đ

Trường hợp nào dưới đây kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

Thép carbon để trong không khí ẩm.
Sắt trong dung dịch HNO3.
Kẽm trong dung dịch HCl.
Đốt dây sắt trong khí oxygen khô.
Câu 18
1đ

Cho các trường hợp sau:

(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.

(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.

(3) Ngâm lá sắt cuộn dây đồng trong dung dịch H2SO4 loãng.

(4) Tấm tôn để trong không khí ẩm lâu ngày.

(5) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(6) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch HNO3.

(7) Ngâm kim loại Na trong dầu hỏa.

(8) Đốt dây nhôm trong không khí.

(9) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch CuSO4.

(10) Thả đinh sắt vào dung dịch CuCl2 và HCl loãng.

Có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn hóa học?

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Cho một số phương pháp bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn sau:

(1) Cách li kim loại với môi trường xung quanh.

(2) Dùng hợp kim chống gỉ.

(3) Dùng chất kìm hãm.

(4) Ngâm kim loại trong nước.

(5) Dùng phương pháp điện hóa.

(6) Mạ chromium lên bề mặt kim loại.

Có bao nhiêu phương pháp bảo vệ kim loại đúng?

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Phương pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ vật làm bằng thép khỏi bị ăn mòn?

Phủ dầu mỡ.
Gắn thêm chì.
Quét một lớp sơn lên bề mặt.
Gắn thêm kẽm.