Nhiệt nóng chảy riêng

Câu 1
1đ

Đâu là công thức xác định nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn?

Q=mcΔT.Q=mc\Delta T.
Q=mλ.Q=m\lambda.
Q=Pt.Q=Pt.
Q=mL.Q=mL.
Câu 2
1đ

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất được định nghĩa là nhiệt lượng cần thiết để

làm bay hơi hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi.
làm nóng chảy 1 kg chất đó ở bất kỳ nhiệt độ nào.
làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất đó nhiệt độ nóng chảy.
làm nóng chảy 1 kg chất đó ở 100 oC.
Câu 3
1đ

Đâu là đơn vị đo của nhiệt nóng chảy riêng?

J.
Kg/J.
J/kg.
N/m.
Câu 4
1đ

Trong quá trình chất nóng chảy, đại lượng nào sau đây không thay đổi?

Thể tích.
Nhiệt lượng.
Khối lượng.
Nhiệt độ.
Câu 5
1đ

Trong quá trình nóng chảy, chất rắn chuyển thành chất lỏng vì năng lượng nhiệt cung cấp làm

tăng khối lượng của các phân tử.
giảm liên kết giữa các phân tử.
tăng thể tích của các phân tử.
giảm khoảng cách giữa các phân tử.
Câu 6
1đ

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334 kJ/kg. Điều này có nghĩa là cần lượng nhiệt lượng là 334 kJ để làm

1 kg nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 100 oC.
1 kg nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
đông đặc 1 kg nước ở 0 oC.
bay hơi 1 kg nước đá ở nhiệt độ sôi.
Câu 7
1đ

Trong quá trình hóa lỏng, nhiệt độ của chất đó sẽ

tăng lên rồi giảm.
không thay đổi.
giảm dần.
tăng dần.
Câu 8
1đ

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg nước đá ở 0 oC là

330 kJ.
330 J.
660 J.
660 kJ.
Câu 9
1đ

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để 3 kg nước đá ở nhiệt độ 0 oC chuyển lên nhiệt độ 50 oC là

1950 kJ.
990 kJ.
1620 kJ.
630 kJ.
Câu 10
1đ

Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 12 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là

1662.103 J.
3324.106 J.
3324.103 J.
1662.106 J.
Câu 11
1đ

Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, cần sử dụng nhiệt lượng kế có vỏ xốp để

đảm bảo an toàn cho người tiến hành thí nghiệm.
dễ dàng thêm nước đá vào.
dễ dàng quan sát quá trình tan chảy.
giảm thiểu sự mất nhiệt ra ngoài môi trường.
Câu 12
1đ

Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của thiếc.

vật lí, lớp 12, đồ thị

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhiệt độ tăng dần, thiếc mềm dần rồi chuyển dần sang lỏng.
b) Thiếc bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ 232 oC.
c) Nhiệt độ của thiếc không thay đổi trong suốt quá trình nóng chảy.
d) Khi hóa lỏng hoàn toàn, nhiệt độ của thiếc giảm dần.
Câu 13
1đ

Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chì.

vật lí, lớp 12, đồ thị

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhiệt độ tăng dần, chì mềm dần rồi chuyển dần sang lỏng.
b) Chì bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ 327 oC.
c) Nhiệt độ của chì thay đổi trong suốt quá trình nóng chảy.
d) Khi hóa lỏng hoàn toàn, nhiệt độ của chì tăng dần.