Nhận biết các đại lượng tỉ lệ nghịch

Câu 1
1đ

Nếu yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ 77 thì xx tỉ lệ nghịch với yy theo hệ số tỉ lệ

−7-7.
17\dfrac1{7}.
−17-\dfrac1{7}.
77.
Câu 2
1đ

Cho hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau và khi x=13x=13 thì y=6y=6. Hệ số tỉ lệ aa của yy đối với xx là

136\dfrac{13}{6}.
178\dfrac{1}{78}.
613\dfrac{6}{13}.
7878.
Câu 3
1đ

Khi có y=2xy=\dfrac{2}{x} ta nói

yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ 22.
yy tỉ lệ với xx theo hệ số tỉ lệ là 22.
yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ là 22.
xx tỉ lệ thuận với yy theo hệ số tỉ lệ là 22.
Câu 4
1đ

Bạn Hùng mua 1010 chiếc bút bi ngòi nhỏ với giá 44 nghìn đồng một chiếc. Cũng với số tiền như bạn Hùng, bạn Duy mua được 88 chiếc bút bi ngòi to. Gọi xx (nghìn đồng) là giá của một chiếc bút bi ngòi to. Khẳng định nào dưới đây đúng?

x8=104\dfrac{x}{8}=\dfrac{10}{4}.
x8=810\dfrac{x}{8}=\dfrac{8}{10}.
8x=4.108 x=4.10.
4x=8.104 x=8.10
Câu 5
1đ

Biết yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ a=−6a = -6. Cặp giá trị (x;y)(x; y) nào sau đây sai?

(−3;2)(-3; 2).
(6;1)(6; 1).
(2;−3)(2; -3).
(1;−6)(1; -6).
Câu 6
1đ

Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Dấu "?" trong bảng dưới đây có giá trị là

xx

22

−5-5

yy

−10-10

?

44.
−4-4.
2525.
11.
Câu 7
1đ

Một đội 1010 công nhân (năng suất như nhau) sửa xong một đoạn đường trong 66 ngày. Nếu chỉ có 55 công nhân thì họ sửa xong đoạn đường đó trong xx ngày. Khẳng định nào sau đây đúng?

10.6=5.x10 . 6 = 5 . x.
10.5=6.x10 . 5 = 6 . x.
x10=56\dfrac{x}{10} = \dfrac{5}{6}.
106=5x\dfrac{10}{6} = \dfrac{5}{x}.
Câu 8
1đ

Công thức nào sau đây cho biết yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ 2 0122\,012?

y=x2 012y=\dfrac{x}{2\,012}.
y=2 012xy=\dfrac{2\,012}{x}.
x=2 012yx=2\,012y.
y=2 012xy=2\,012x
Câu 9
1đ

Cho biết đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau khi x=4x=4 thì y=20y=20. Giá trị của yy khi x=8x=8 là

−40-40.
1010.
4040.
−10-10.
Câu 10
1đ

Cho đại lượng yy tỉ lệ nghịch với đại lượng xx theo hệ số tỉ lệ a=6a=6. Giá trị của yy khi x=2x=2 là

−13-\dfrac{1}{3}.
33.
−3-3.
13\dfrac{1}{3}.