Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Nguyệt cầm (Phần 1) SVIP
NGUYỆT CẦM
(Xuân Diệu)
(Phần 1)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
(Nguồn: Thivien)
– Xuân Diệu (1916 – 1985) tên thật là Ngô Xuân Diệu, quê ở làng Trảo Nha, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
– Ông là một nhà thơ lớn trong nền văn học Việt Nam hiện đại.
– Xuân Diệu mang đến cho thơ ca Việt Nam những cảm nhận mới mẻ về cái tôi cá nhân, những cách tân quan trọng về ngôn ngữ nghệ thuật: Sự kết hợp từ ngữ mới mẻ chịu ảnh hưởng phương Tây, những hình ảnh độc đáo mang màu sắc tượng trưng,... Thơ Xuân Diệu đã góp phần đẩy mạnh quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam thế kỉ XX.
– Ông được đánh giá là “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”, “Ông hoàng thơ tình” Xuân Diệu nổi tiếng với tập Thơ thơ (1938), thể hiện một tiếng nói riêng biệt chịu ảnh hưởng văn hoá phương Tây, đặc biệt là chủ nghĩa tượng trưng Pháp.
– Một số tác phẩm nổi tiếng của Xuân Diệu:
+ Tiểu luận phê bình: Đi trên đường lớn, Và cây đời mãi xanh tươi, Mài sắt nên kim, Trò chuyện với các bạn làm thơ trẻ,…
+ Thơ: Thơ thơ, Gửi hương cho gió, Một khối hồng, Thanh ca, Tôi giàu đôi mắt, Riêng chung, Mẹ con, Ngôi sao, Sáng, Dưới sao vàng,…
+ Văn xuôi: Trường ca, Phấn thông vàng, Việt Nam trở dạ, Việt Nam nghìn dặm, Ký sự thăm nước Hung, Triều lên,…
+ Dịch thơ: Những nhà thơ Bungari, Thi hào Nadim Hitmet, Vây giữa tình yêu,...
Câu hỏi:
@208178333526@
2. Tác phẩm
– Thể loại: Thơ.
– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
– Xuất xứ: In trong Gửi hương cho gió, NXB Hội Nhà văn, Hội Nghiên cứu – Giảng dạy văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 1992.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Tìm hiểu đặc sắc từ ngữ, hình ảnh qua sự tương giao cảm giác trăng – đàn
a. Hình ảnh trăng nhập vào đàn
Trăng nhập vào dây cung nguyệt lạnh,
Trăng thương, trăng nhớ, hỡi trăng ngần.
Đàn buồn, đàn lặng, ôi đàn chậm!
Mỗi giọt rơi tàn như lệ ngân.
– Khổ thơ thứ nhất nổi bật với hình ảnh “trăng nhập vào đàn”. Hình ảnh trăng và đàn cũng là nét đặc sắc trong thơ của Nguyễn Du. Có thể so sánh với một số đoạn thơ sau của Nguyễn Du:
Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Lời xưa đã lỗi muôn vàn,
Mảnh hương còn đó phím đàn còn đây,
Đàn cầm khéo ngẩn ngơ dây,
Lửa hương biết có kiếp này nữa thôi?
Bình bồng còn chút xa xôi,
Đỉnh chung sao nỡ ăn ngồi cho an!
Rắp mong treo ấn từ quan,
Mấy sông cũng lội mấy ngàn cũng pha.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
=> So sánh với hai đoạn thơ của Nguyễn Du, có thể thấy sự độc đáo trong thơ của Xuân Diệu đó là trăng và đàn hoà nhập với nhau (không tồn tại độc lập), ánh sáng và âm thanh tương giao, hợp thể thành một. Trăng và đàn như linh hồn và thể xác, thành một chỉnh thể không tách rời.
b. Một số chi tiết nghệ thuật thể hiện sự tương giao của các giác quan
* Khổ 1:
Trăng nhập vào dây cung nguyệt lạnh,
Trăng thương, trăng nhớ, hỡi trăng ngần.
Đàn buồn, đàn lặng, ôi đàn chậm!
Mỗi giọt rơi tàn như lệ ngân.
– Hình ảnh thể hiện sự tương giao của các giác quan: … giọt rơi tàn như lệ ngân được thể hiện qua các hình ảnh, chi tiết sau:
+ Hình ảnh, chi tiết gợi ra trăng: Trăng nhập, cung nguyệt lạnh (cung trăng), trăng thương, trăng nhớ, trăng ngần, mỗi giọt rơi (giọt ánh trăng mờ dần), tàn, ngân (ánh bạc).
+ Hình ảnh, chi tiết gợi ra đàn: dây cung nguyệt (dây đàn nguyệt), đàn buồn, đàn lặng, đàn chậm, mỗi giọt rơi (giọt tiếng đàn vang xa rồi mờ dần), tàn, ngân (ngân vang).
* Khổ 2:
Mây vắng, trời trong, đêm thuỷ tinh;
Linh lung bóng sáng bỗng rung mình
Vì nghe nương tử trong câu hát
Đã chết đêm rằm theo nước xanh.
– Hình ảnh thể hiện sự tương giao của các giác quan: … bóng sáng bỗng rung mình được thể hiện qua các hình ảnh, chi tiết sau:
Câu hỏi:
@208178334341@
+ Hình ảnh, chi tiết gợi ra đàn: Rung mình (sự rung động của âm thanh), trong câu hát.
* Khổ 3:
Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ ngời,
Đàn ghê như nước, lạnh, trời ơi...
Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người.
– Hình ảnh thể hiện sự tương giao của các giác quan: Long lanh tiếng sỏi được thể hiện qua các hình ảnh, chi tiết sau:
+ Hình ảnh, chi tiết gợi ra trăng: Nguyệt tỏ ngời, long lanh tiếng sỏi (sỏi trăng long lanh dưới ánh trăng), trăng nhớ Tầm Dương.
Câu hỏi:
@208178445231@
* Khổ 4:
Bốn bề ánh nhạc: biển pha lê
Chiếc đảo hồn tôi rợn bốn bề.
Sương bạc làm thinh, khuya nín thở
Nghe sầu âm nhạc đến sao Khuê.
– Hình ảnh thể hiện sự tương giao của các giác quan: … ánh nhạc: biển pha lê được thể hiện qua các hình ảnh, chi tiết sau:
+ Hình ảnh, chi tiết gợi ra trăng: Ánh nhạc (trăng và nhạc hợp thể, bao trùm khắp không gian), biển pha lê (không gian có sự hợp thể ánh sáng – âm thanh trở nên trong trẻo, lạnh lẽo, vang vọng), sương bạc (phản chiếu trăng), sao Khuê (cộng hưởng trăng).
+ Hình ảnh, chi tiết gợi ra đàn: Ánh nhạc, biển pha lê, nghe sầu âm nhạc.
=> Sự kết hợp giữa các cảm giác được gợi ra từ các dấu hiệu về hình thức nghệ thuật là sự kết hợp giữa hình tượng trăng và đàn trong cùng khổ thơ; từ đa nghĩa vừa gợi về trăng vừa gợi về đàn (giọt rơi tàn, ngân,…); cách kết hợp từ cho thấy sự hợp thể của trăng và đàn (ánh nhạc, biển pha lê,…).
Câu hỏi:
@208178454902@
=> Tác dụng của nghệ thuật kết hợp các giác quan (các chi tiết, hình ảnh):
– Giúp người đọc hình dung không gian nghệ thuật đặc biệt (có sự tương giao giữa các giác quan), gợi ra những liên tưởng, tưởng tượng và trải nghiệm độc đáo, thú vị.
– Là chìa khoá để cảm nhận được tâm trạng của chủ thể trữ tình và giải mã thông điệp, tư tưởng của bài thơ.
=> Từ đó, người đọc có thể giải thích ý nghĩa nhan đề “Nguyệt cầm”:
– Nghĩa tả thực: Tên một loại đàn (đàn nguyệt).
– Nghĩa tượng trưng: Sự giao hoà giữa trăng (nguyệt) và đàn (cầm) để từ đó gợi ra tâm trạng của chủ thể trữ tình và trăn trở về sức sống và số phận của cái đẹp.
2. Tìm hiểu yếu tố tượng trưng trong bài thơ
Câu hỏi:
@208178487434@
– Hình ảnh bến Tầm Dương ở khổ ba: Người phụ nữ chơi đàn tì bà trên bến sông Tầm Dương trong Tì bà hành của Bạch Cư Dị thời trẻ dập dìu kẻ đưa người đón nhưng sau đó bị quên bỏ, sống cô độc bên bến sông.
– Hình ảnh sao Khuê ở khổ cuối: Biểu tượng của tài hoa văn chương nghệ thuật, nắm giữa vận mệnh của văn nhân nghệ sĩ.
=> Gợi tới trăn trở về sức sống của cái đẹp và số phận đau khổ, cô đơn của những kiến tài hoa trong quá khứ và muôn đời.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây