Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Nguyên tố nhóm IIA (phần 3)

Câu 1

Phân tích một mẫu nước trong tự nhiên thấy có nhiều ion Na+, Ca2+, Cl-, SO42-, HCO3-. Đây là loại nước gì?

Nước cứng vĩnh cửu.
Nước cứng tạm thời.
Nước mềm.
Nước cứng toàn phần.
Câu 2

Các phương trình hóa học nào dưới đây giải thích hiện tượng tắc ống dẫn nước khi sử dụng nước cứng có chứa Mg(HCO3)2?

HCO3- + OH- → CO32- + H2O.
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓.
Mg(HCO3)2 → Mg2+ + 2HCO3-.
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓.
Câu 3

Cho dung dịch nước cứng chứa Ca2+ và SO42-. Phương trình hóa học của phản ứng làm mềm nước bằng dung dịch soda là + (soda) ↓.

Na+ SO42- CO32- Ca2+ CaCO3 Na2SO4

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Một cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, HCO3-. Nước trong cốc trên thuộc loại

nước cứng toàn phần.
nước cứng vĩnh cửu.
nước cứng tạm thời.
nước mềm.
Câu 5

Phân tích một mẫu nước tự nhiên thấy chứa nhiều các ion Na+, Ca2+, HCO3-, Cl- và SO42-. Chất nào sau đây có thể làm mềm mẫu nước trên?

Ca(OH)2.
HCl.
Na2CO3.
NaOH.
Câu 6

Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion như sau: Ca2+ x M; Mg2+ y M; HCO3- 0,005 M; Cl- 0,004 M; SO42- 0,001 M.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mẫu nước trên có tính cứng vĩnh cửu.
b) Đun sôi làm mất tính cứng của mẫu nước.
c) Nồng độ Ca2+ trong mẫu nước là 0,0055 M.
d) Để làm mềm 10 lít nước trên cần 5,83 gam Na2CO3.
Câu 7

Làm mềm 10 m3 nước cứng có tổng nồng độ Mg2+ và Ca2+ là 5,5 mmol/L bằng Na2CO3 thu được nước có tổng nồng độ Mg2+ và Ca2+ là 1,5 mmol/L. Giả sử toàn bộ lượng Na2CO3 cho vào đều chuyển hết thành kết tủa CaCO3 và MgCO3. Khối lượng Na2CO3 đã dùng là bao nhiêu kg?

Trả lời: .