Nguyên tố nhóm IIA

Câu 1
1đ

Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử kim loại nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

ns1.
ns2np2.
ns2np1.
ns2.
Câu 2
1đ

Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở

cơ.
móng.
xương.
răng.
Câu 3
1đ

Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+ là bao nhiêu?

Trả lời: . 

Câu 4
1đ

Kim loại nào dưới đây có cấu trúc tinh thể dạng lập phương tâm khối?

Mg.
Ba.
Be.
Ca.
Câu 5
1đ

Khi đốt nóng trong không khí, kim loại nào dưới đây phản ứng với khí oxygen cho ngọn lửa màu đỏ cam?

K.
Ba.
Ca.
Na.
Câu 6
1đ

Ở điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị, lấy π = 3,1416, NA = 6,023.1023)?

Trả lời: .

Câu 7
1đ

Cho biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các kim loại nhóm IIA như sau:

Kim loại Nhiệt độ nóng chảy (oC) Nhiệt độ sôi (oC) Khối lượng riêng (g/cm3)
Be 1287 2467 1,85
Mg 651 1100 1,74
Ca 842 1484 1,55
Sr 757 1366 2,64
Ba 727 1845 3,51
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IIA tăng dần từ Mg đến Ba.
b) Trong các kim loại nhóm IIA, calcium là kim loại nhẹ nhất và nhẹ hơn nước.
c) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IIA cao hơn nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA.
d) Các thông số vật lí của kim loại nhóm IIA biến đổi không theo quy luật do chúng có kiểu mạng tinh thể khác nhau.
Câu 8
1đ

Trong hợp chất, các nguyên tử kim loại nhóm IIA chỉ thể hiện số oxi hóa

-2.
+1.
-1.
+2.
Câu 9
1đ

Sử dụng chất nào dưới đây để nhận biết dung dịch BaCl2?

KNO3.
NaCl.
KOH.
Na2SO4.
Câu 10
1đ

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.

(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không có kết tủa tạo thành ở thí nghiệm (2).
b) Kết tủa thu được ở thí nghiệm (4) là kết tủa bền, không tan trong kiềm và acid.
c) Đun nóng nhẹ dung dịch thu được ở thí nghiệm (1) thấy xuất hiện kết tủa trắng.
d) Sục khí CO2 dư vào dung dịch thu được ở thí nghiệm (3) thấy kết tủa tan.
Câu 11
1đ

Cho độ tan của CaSO4.2H2O trong nước ở các nhiệt độ như sau:

Nhiệt độ (oC) Độ tan (g/100 g nước)
0 0,223
10 0,244
20 0,255
40 0,265
60 0,244
80 0,234
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Calcium sulfate dễ tan nhất trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA.
b) Độ tan của CaSO4.2H2O trong nước tăng dần theo nhiệt độ từ 0 oC đến 80 oC.
c) CaSO4.2H2O là hợp chất dễ tan ở nhiệt độ 80 oC.
d) Ở 20 oC, dung dịch CaSO4 bão hòa pha chế từ CaSO4.2H2O có nồng độ 0,25%.
Câu 12
1đ

Cho chuỗi phản ứng sau:

NaOH →1+CO2\xrightarrow[1]{+CO_2} X →2+NaOH\xrightarrow[2]{+NaOH} Y →3+Ca(OH)2\xrightarrow[3]{+Ca\left(OH\right)_2} Z →4to\xrightarrow[4]{t^o} T

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hóa học của T là

CaO.
Na2CO3.
CaCO3.
NaOH.
Câu 13
1đ

Từ hai muối X và Y thực hiện các sơ đồ phản ứng hóa học sau:

(a) X to→\underrightarrow{t^o} X1 + CO2

(b) X1 + H2O → X2

(c) X2 + Y → X + Y1 + H2O

(d) X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O

Biết X, X1, X2 là các hợp chất của Ca; Y, Y1, Y2 là các hợp chất của Na.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Y1, thấy dung dịch chuyển thành màu hồng.
b) Y và Y2 đều phản ứng được với dung dịch HCl loãng và đều bị phân hủy bởi nhiệt tạo thành Na2O.
c) Trong thực tiễn, phản ứng (b) được gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng này tỏa nhiệt mạnh.
d) X, X1, X2, Y, Y1, Y2 đều tan tốt trong nước.

Câu 14
1đ

Để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hóa trở lại thành đá vôi. Khí nào trong không khí gây nên hiện tượng trên?

Oxygen.
Carbon dioxide.
Methane.
Nitrogen.
Câu 15
1đ

Cho phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sau:

4M(NO3)x→to2M2Ox+4xNO2+xO24M\left(NO_3\right)_x\overset{t^o}{\rightarrow}2M_2O_x+4xNO_2+xO_2

M không thể là kim loại nào dưới đây?

Ba.
Mg.
Ca.
Na.
Câu 16
1đ

Một hộ gia đình mua vôi sống để khử chua cho một thửa ruộng có diện tích là 720 m2 với liều lượng 2kg/100m2. Biết giá vôi sống là 20 nghìn đồng/kg. Hộ gia đình trên cần bao nhiêu nghìn đồng để mua vôi sống?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Để xử lí nước thải có tính acid, người ta thường dùng

giấm ăn.
muối ăn.
nước vôi.
phèn chua.
Câu 18
1đ

Một cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-, HCO3-. Nước trong cốc trên thuộc loại

có tính cứng toàn phần.
có tính cứng tạm thời.
không có tính cứng.
có tính cứng vĩnh cửu.
Câu 19
1đ

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+, gây ra nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước cứng làm tăng bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng.
b) Nước cứng làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước.
c) Nước cứng làm thức ăn lâu chín và giảm về mùi vị.
d) Nước cứng làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ nổ.
Câu 20
1đ

Chất nào sau đây được dùng làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

Na2CO3.
NaOH.
Na2SO4.
NaHCO3.
Câu 21
1đ

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

thạch cao sống.
thạch cao khan.
đá vôi.
vôi sống.
Câu 22
1đ

Kim loại nào dưới đây được sử dụng để chế tạo hợp kim làm vật liệu sản xuất ô tô, máy bay, chi tiết máy?

Ba.
Mg.
Ca.
Be.
Câu 23
1đ

Trong dãy muối sulfate, từ MgSO4 đến BaSO4, độ tan trong nước biến đổi như thế nào?

Không đổi.
Tăng dần.
Giảm dần.
Không có quy luật.
Câu 24
1đ

Nhận xét nào dưới đây về độ tan của các muối sulfate, carbonate và nitrate của kim loại nhóm IIA trong nước là đúng?

Chỉ có muối MgCO3 tan tốt trong nước, còn lại các muối CaCO3, SrCO3 và BaCO3 đều không tan.
Độ tan trong nước của các muối sulfate, carbonate và nitrate của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Mg2+ đến Ba2+.
Chỉ có muối BaSO4 không tan trong nước, còn lại các muối MgSO4, CaSO4, SrSO4 đều tan tốt trong nước.
Muối nitrate của các kim loại nhóm IIA đều tan tốt trong nước.
Câu 25
1đ

Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để nhận biết hai dung dịch chất X và chất Y, thu được một số kết quả như sau:

- Dung dịch chất X và chất Y đều làm dung dịch phenolphtalein chuyển hồng.

- Trộn X và Y thu được kết tủa trắng.

- Chất X cháy với ngọn lửa màu lục trên đèn khí, trong khi chất Y cháy với ngọn lửa màu tím.

Biết mỗi chất X, Y đều chỉ chứa một loại cation và một loại anion.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất X có chứa cation Ba2+, chất Y chứa cation K+.
b) Kết tủa màu trắng là hợp chất của Ba.
c) Chất X không thể là BaCl2.
d) Chất Y phải là K2CO3.
Câu 26
1đ

Thực hiện các sơ đồ phản ứng sau:

X1 + H2O đpdd, maˋng nga˘n xoˆˊp→\underrightarrow{\text{đpdd, màng ngăn xốp}} X2 + X3↑ + H2↑

X2 + X4 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O

X4 + X5 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong phòng thí nghiệm, X3 được điều chế từ phản ứng giữa MnO2 và HCl đặc, nóng.
b) Dung dịch X5 có tính acid tương tự dung dịch H2SO4 loãng.
c) Dung dịch X2 làm quỳ tím chuyển đỏ.
d) X1 là thành phần chính của muối ăn.
Câu 27
1đ

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về muối nitrate của kim loại nhóm IIA?

Mg(NO3)2 và Ca(NO3)2 ít tan, còn lại tan tốt trong nước.
Nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA chỉ tạo ra một khí duy nhất.
Độ bền nhiệt giảm dần từ Mg(NO3)2 đến Ba(NO3)2.
Bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide tương ứng.
Câu 28
1đ

Để khử chua đất trồng, người ta sử dụng chất nào dưới đây?

Muối ăn.
Đường phèn.
Giấm ăn.
Vôi sống.
Câu 29
1đ

Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?

Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 và MgSO4.
CaSO4 và MgCl2.
MgCl2 và CaCl2.
Câu 30
1đ

Cho các loại nước được kí hiệu là X, Y, Z, T với thành phần như sau:

X Ca2+, Mg2+ (nhiều), Cl-, SO42-
Y Ca2+, Mg2+ (nhiều), HCO3-
Z Na+, K+, HCO3-
T Ca2+, Mg2+ (nhiều), Cl-, SO42-, HCO3-
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước X và Y đều có tính cứng vĩnh cửu.
b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước T bằng cách đun nóng.
c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Na2CO3.
d) Có thể phân biệt X, Y, Z, T bằng cách đun nóng nhẹ và dung dịch NaOH.