Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Nguyên tố nhóm IA (phần 3)

Câu 1

Câu 1:

Các phương trình hóa học nào dưới đây giải thích việc sử dụng Na2CO3 để tách Ca2+ và Mg2+ ra khỏi nước, giúp làm mềm nước cứng?

Ca2+ + CO32- → CaCO3.
Ca2+ + CO32- → Ca(HCO3)2.
Mg2+ + CO32- → MgCO3.
Mg2+ + CO32- → Mg(OH)2.
Câu 2:

Phương trình hóa học của phản ứng tách Fe3+ ra khỏi nước để xử lí nước nhiễm phèn là

Fe3+ + CO32- → FeCO3.
2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 3CO2.
Fe3+ + CO32- + H2O → Fe(OH)3 + HCO3-.
2Fe3+ + 3CO32- → Fe2(CO3)3.
Câu 2

Vôi tôi trong phản ứng sản xuất lại NH3 tạo thành từ phản ứng nào?

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
Ba(OH)2 + CaSO4 → Ca(OH)2 + BaSO4.
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(NO3)2 + 2NaOH → Ca(OH)2 + 2NaNO3.
Câu 3

Quy trình Solvay để sản xuất soda không sử dụng nguyên liệu nào dưới đây?

CaCO3.
NaOH.
NH3.
NaCl.
Câu 4

X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết:

X+ZY+H2OX+Z\to Y+H_2O

XtoY+CO2+H2OX\overset{t^{o}}{\rarr}Y+CO_2+H_2O

X, Y được sản xuất bằng quy trình Solvay.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) X được gọi là soda.
b) Dung dịch chất Y có môi trường kiềm.
c) Z được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn xốp.
d) X được dùng để chữa cháy do bị nhiệt phân hủy tạo thành CO2.
Câu 5

NaHCO3 được sử dụng để xử lí nước thải bằng cách điều chỉnh pH. Lượng sodium hydrogencarbonate cần thêm vào nước thải để điều chỉnh pH được tính theo công thức sau:

m = (pH2 – pH1).V.84

Trong đó: m là khối lượng NaHCO3 cần thêm (g); pH1, pH2 lần lượt là giá trị pH trước và sau khi điều chỉnh; V là thể tích nước thải (L).

Khối lượng sodium hydrogencarbonate cần dùng cho 1 m3 nước thải để nâng pH từ 3 lên 7 là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 6

Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Na2CO3 thì dung dịch chuyển sang màu

xanh.
hồng.
tím.
vàng.