Nguồn điện hóa học

Câu 1
1đ

Acquy thuộc loại pin nào dưới đây?

Pin điện hóa.
Pin nhiên liệu.
Pin thứ cấp.
Pin sơ cấp.
Câu 2
1đ

Trong pin điện hóa, quá trình oxi hóa

chỉ xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cả hai cực.
xảy ra ở cầu muối.
chỉ xảy ra ở cực dương.
Câu 3
1đ

Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính bằng biểu thức nào dưới đây?

Eopin = Eoanode – Eocathode.
Eopin = Eocathode – Eoanode.
Eopin = Eocathode.Eoanode.
Eopin = Eocathode + Eoanode.
Câu 4
1đ

Trong quá trình hoạt động của pin Cu – Ag, phản ứng xảy ra trong pin là

Cu2+ + Ag+ → Cu + Ag.
Cu + Ag → Cu2+ + Ag+.
Cu2+ + Ag → Cu + Ag+.
Cu + Ag+ → Cu2+ + Ag.
Câu 5
1đ

Trong pin điện hóa Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là

Cu → Cu2+ + 2e.
Zn2+ + 2e → Zn.
Zn → Zn2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Câu 6
1đ

Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử như sau:

Cặp oxi hóa - khử Thế điện cực chuẩn (V)
Zn2+/Zn -0,762
Fe2+/Fe -0,44
Ni2+/Ni -0,257
Cu2+/Cu +0,340
Ag+/Ag +0,799

Nếu thiết lập pin điện hóa từ hai trong các cặp oxi hóa – khử trên, điện cực nào dưới đây luôn đóng vai trò là cực âm (anode)?

Điện cực Ag.
Điện cực Fe.
Điện cực Cu.
Điện cực Zn.
Câu 7
1đ

Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (ENi2+/NioE^o_{Ni^{2+}/Ni} = -0,257 V) và Cd2+/Cd (ECd2+/CdoE^o_{Cd^{2+}/Cd} = -0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin là

+0,106 V.
+0,146 V.
-0,660 V.
-0,146 V.
Câu 8
1đ

Một pin điện hóa có điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 và điện cực Ag nhúng trong dung dịch AgNO3. Sau một thời gian hoạt động, khối lượng các điện cực thay đổi như thế nào?

Khối lượng điện cực Cu giảm, điện cực Ag tăng.
Khối lượng hai điện cực không đổi.
Khối lượng điện cực Cu tăng, điện cực Ag giảm.
Khối lượng hai điện cực đều tăng lên.
Câu 9
1đ

Cho các pin điện hóa với các sức điện động chuẩn tương ứng như sau:

Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu
Eopin (V) 0,46 1,10 1,47

Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần là

Y, X, Cu, Z.
Cu, X, Z, Y.
Z, X, Y, Cu.
X, Cu, Y, Z.
Câu 10
1đ

Pin nhiên liệu hydrogen thuộc loại pin điện hóa, trong đó H2 đóng vai trò như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động, phản ứng xảy ra ở điện cực âm là

H2 → 2H+ + 2e.
O2 + 4H+ + 4e → 2H2O.
2H+ + 2e → H2.
2H2 + O2 → 2H2O.
Câu 11
1đ

Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng sau: Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tính oxi hóa của Cu2+ yếu hơn Fe2+.
b) Thanh Cu là cực dương và xảy ra quá trình khử.
c) Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Cu qua cầu muối.
d) Trong quá trình pin hoạt động, khối lượng thanh Cu giảm dần.
Câu 12
1đ

Cho các pin điện hóa với sức điện động chuẩn tương ứng như sau:

Pin X - Fe Y - Fe Fe - Z  Fe - T
Eopin (V) 0,300 0,322 1,239 0,78

Biết thế điện cực chuẩn của cặp Fe2+/Fe là -0,44 V.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tính khử giảm dần theo thứ tự Z, T, Fe, X, Y.
b) Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử ứng với điện cực Z lớn hơn 0.
c) T phản ứng được với dung dịch HCl loãng giải phóng khí H2.
d) Trong pin Galvani với hai điện cực X và Y, X đóng vai trò là cathode.
Câu 13
1đ

Cho các cặp oxi hóa – khử sau: Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Ni2+/Ni, Pb2+/Pb, Cu2+/Cu, Ag+/Ag với thế điện cực chuẩn tăng dần. Từ các cặp oxi hóa – khử trên thiết lập được bao nhiêu pin Galvani trong đó điện cực Fe đóng vai trò anode?

Trả lời: .

Câu 14
1đ

Để xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu, người ta thiết lập pin H2 – Cu. Khi pin hoạt động, vôn kế chỉ 0,340 V. Biết điện trở của vôn kế rất lớn. Thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu là bao nhiêu?

(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 15
1đ

Thế điện cực chuẩn của một điện cực được xác định bằng cách thiết lập pin điện gồm điện cực cần xác định và điện cực hydrogen chuẩn. Sức điện động được ghi lại như sau:

Pin điện hóa Eopin (V) Pin điện hóa Eopin (V)
Zn - H2 0,762 Fe - H2 0,44
Cd - H2 0,403 Ni - H2 0,257
Sn - H2 0,137 Pb - H2 0,126
H2 - Cu 0,340 H2 - Ag 0,799

Trong các kim loại trên, có bao nhiêu kim loại khử được Fe3+ thành Fe2+? Biết thế điện cực chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ là +0,771 V.

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Cho các pin điện hóa có sức điện động chuẩn như sau:

Pin

X - Cu

Y - Cu

Cu - Z

Cu - T

Eopin (V)

1,102

0,78

0,513

0,459

Từ bốn cặp oxi hóa – khử tương ứng của các kim loại X, Y, Z, T, thiết lập được pin Galvani có sức điện động chuẩn lớn nhất là bao nhiêu?

(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử như sau:

Cặp oxi hóa - khử

Thế điện cực chuẩn (V)

Zn2+/Zn

-0,762

Fe2+/Fe

-0,44

Ni2+/Ni

-0,257

Cu2+/Cu

+0,340

Ag+/Ag

+0,799

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chỉ thiết lập được một pin Galvani trong đó điện cực Cu đóng vai trò là cực âm.
b) Pin Zn – Cu có sức điện động lớn nhất.
c) Tính khử giảm dần trong dãy Zn, Fe, Ni, Cu, Ag.
d) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin Zn – Ni: Zn + Ni2+ → Zn2+ + Ni.
Câu 18
1đ

Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử như sau:

Cặp oxi hóa - khử Thế điện cực chuẩn (V)
Zn2+/Zn -0,762
Fe2+/Fe -0,44
Ni2+/Ni -0,257
Cu2+/Cu +0,340
Ag+/Ag +0,799

Thiết lập pin điện hóa từ hai trong các cặp oxi hóa – khử trên, sức điện động của pin nào lớn nhất?

Pin Zn – Ni.
Pin Cu – Ag.
Pin Fe – Cu.
Pin Zn – Ag.
Câu 19
1đ

Một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử Zn2+/Zn và Fe2+/Fe. Chất nào đóng vai trò chất khử trong pin? Biết cặp Zn2+/Zn đứng trước cặp Fe2+/Fe trong dãy điện hóa.

Zn2+.
Fe.
Zn.
Fe2+.
Câu 20
1đ

Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:

Hóa học 12, pin Cu - Ag, olm

Biết thế điện cực của của các cặp oxi hóa - khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Sức điện động chuẩn của pin là

0,221 V.
0,119 V.
0,459 V.
1,258 V.