Ngữ văn 9. Tiết 157. Tổng kết văn học nước ngoài
Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học từ lớp 6 đến lớp 9 theo mẫu sau
|
Lớp |
Stt |
Tên tác phẩm (Đ.trích) |
Tác giả |
Nước |
TK |
Thể loại |
Nội dung chính |
NT đặc sắc |
|
Lớp |
Stt |
Tên tác phẩm (Đ.trích) |
Tác giả |
Nước |
TK |
Thể loại |
Nội dung chính |
NT đặc sắc |
|
6 |
1 |
Lòng yêu nước |
Ê-ren-bua |
Nga |
XX |
Bút kí |
Thể hiện tình yêu nước thiết tha, sâu sắc. Nêu lên chân lí: Lòng yêu nước ban đầu là yêu những vật bình thường nhất. |
NT lập luận chặt chẽ, luận cứ sinh động cụ thể -> có sức thuyết phục. |
|
2 |
Buổi học cuối cùng |
Đô-đê |
Pháp |
XIX |
Tr. ngắn |
Thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là yêu tiếng nói dân tộc. |
Miêu tả ngoại hình, cử chỉ, lời nói và tâm trạng nhân vật. |
|
|
7 |
3 |
Xa ngắm thác núi Lư |
Lý Bạch |
TQ |
VIII |
Thơ TNTT Đ.luật |
Vẻ đẹp của núi Lư và tình yêu quê hương đằm thắm, bộc lộ tính cách mạnh mẽ, hào phóng của tác giả. |
Hình ảnh thơ tráng lệ và huyền ảo |
|
4 |
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh |
Lý Bạch |
TQ |
VIII |
Thơ Ngũ Ngôn |
Thể hiện một cách nhẹ nhàng, thấm thía tình yêu quê hương của một người sống xa nhà trong một đêm trăng thanh tĩnh. |
Từ ngữ giản dị, tinh luyện, cảm xúc chân thành. |
|
|
5 |
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê |
Hạ Tri Chương |
TQ |
VIII |
Thơ (TN) |
Thể hiện tình yêu quê hương thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày được đặt chân về quê cũ |
Cảm xúc chân thành, hóm hỉnh, k/hợp tsự. |
|
|
6 |
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá |
Đỗ Phủ |
TQ |
VIII |
Thơ |
Thể hiện nỗi khổ của bản thân vì căn nhà tranh bị gió thu phá nát. Bộc lộ khát vọng cao cả: Có được ngôi nhà vững ngàn gian để che cho tất cả người nghèo trong thiên hạ. |
Kết hợp trữ tình với tự sự. |
|
|
7 |
Cô bé bán diêm |
An-đéc-xen |
Đan Mạch |
XIX |
Tr. ngắn |
Lòng thương cảm sâu sắc đối với một em bé bán diêm bất hạnh. |
Kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng. |
|
|
8 |
Đánh nhau với cối xay gió |
Xéc-van-téc |
Tây Ban Nha |
XVI |
Tiểu thuyết |
Xây dựng cặp nhân vật tương phản: Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô .Tác phẩm đánh giá đúng những mặt hay, mặt dở trong tính cách của con người. |
N/thuật x/dựng n/vật (đối lập) và gây cười |
|
|
9 |
Chiếc lá cuối cùng |
O. Hen-ri |
Mĩ |
XIX |
Tr. ngắn |
Ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ. |
Tình tiết hấp dẫn, kết cấu đảo ngược tình huống 2 lần |
|
|
10 |
Hai cây phong |
Ai-ma-tôp |
Cư-rơ-gư-xtan |
XX |
Tr. ngắn |
Kể về hai cây phong do thầy Đuy-sen người thầy đầu tiên trồng. Truyền cho người đọc tình yêu quê hương da diết và lòng tôn kính người thầy. |
Lối kể chuyện hấp dẫn, lối m/tả theo phong cách hội hoạ, gây ấn tượng mạnh. |
|
|
11 |
Đi bộ ngao du |
Ru-xô |
Pháp |
XVIII |
Nghi luận xã hội |
Tác giả chứng minh muốn ngao du cần phải đi bộ . Thể hiện sự giản dị, quý trọng tự do và yêu thiên nhiên của tác giả. |
Lập luận chặt chẽ, luận cứ sinh động -> có sức thuyết phục |
|
Lớp |
Stt |
Tên tác phẩm (Đ.trích) |
Tác giả |
Nước |
TK |
Thể loại |
Nội dung chính |
NT đặc sắc |
|
9 |
13 |
Mây và sóng |
Ta-go |
Ấn Độ |
XX |
Thơ |
Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt. |
H/ảnh TN giàu ý nghĩa tượng trưng, k/hợp b/cảm với kể chuyện. |
|
14 |
Bố của Xi-mông |
Mô-pa-xăng |
Pháp |
XIX |
Tr. ngắn |
Nhắn nhủ về lòng thương yêu bè bạn, mở rộng ra là lòng thương yêu con người. |
NT m/tả d/biến t/trạng n/vật, k/hợp t/sự n/luận. |