Bài 1. (1,5 điểm)

(2 câu)
Câu 1
Tự luận

Một trang trại trồng cà rốt và thử nghiệm một loại phân bón mới. Khi thu hoạch người ta đo chiều dài các củ cà rốt và thu được kết quả sau:

Chiều dài (cm)

[15;16)[15; 16)

[16;17)[16; 17)

[17;18)[17; 18)

[18;19)[18; 19)

[19;20)[19; 20)

[20;21)[20; 21)

Số củ cà rốt

88

1717

3030

2626

1414

55

Xác định tần số và tính tần số tương đối của nhóm [17;18)[17; 18).

Câu 2
Tự luận

Một hộp chứa 55 tấm thẻ ghi các số 1;2;3;4;51; 2; 3; 4; 5 (mỗi tấm thẻ chì ghi một số). Bạn An rút ngẫu nhiên 11 tấm thẻ từ trong hộp. Tính xác suất để An rút được tấm thẻ ghi số chẵn.

Bài 2. (2,0 điểm)

(3 câu)
Câu 3
Tự luận

Tính giá trị của biểu thức A=4+31249A=\sqrt{4}+\sqrt{3} \cdot \sqrt{12}-\sqrt{49}.

Câu 4
Tự luận

Rút gọn biều thức B=(1x21x4)2x4x+1B=\Big(\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}-\dfrac{1}{x-4}\Big) \cdot \dfrac{2 \sqrt{x}-4}{\sqrt{x}+1}, với x0,x4x \geq 0, x \neq 4.

Câu 5
Tự luận

Cho hàm số y=ax2y=a x^{2} với a0a \ne 0. Tìm giá trị của aa để đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm M(2;6)M(2; 6).

Bài 3. (2,5 điểm)

(3 câu)
Câu 6
Tự luận

Có hai nhóm học sinh cùng đến một cửa hàng đề mua hoa quả. Nhóm thứ nhất mua 33 kg táo và 55 kg cam, tổng số tiền phải trả là 225225 nghìn đồng. Nhóm thứ hai mua 44 kg táo và 22 kg cam, tổng số tiền phải trả là 160160 nghìn đồng. Hãy tính giá tiền 11 kg táo và giá tiền 11 kg cam.

Câu 7
Tự luận

Một ô tô tải khởi hành từ thành phố A để đi đến thành phố B. Sau đó 3636 phút, một ô tô con cūng xuất phát từ thành phố A để đi đến thành phố B trên cùng một tuyến đường với vận tốc lớn hơn vận tốc của ô tô tài là 1515 km/h. Do vận tốc lớn hơn nên ô tô con đã đuổi kịp và đến thành phố B cùng lúc với ô tô tải. Giả thiết rằng vận tốc của mỗi xe là không đổi trên cả tuyển đường. Hãy tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường giữa hai thành phố A và B là 154154 km.

Câu 8
Tự luận

Cho phương trình x25x+1=0x^{2}-5 x+1=0 có hai nghiệm x1,x2x_{1}, x_{2}. Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức P=12+23x121+3x22+75x2+1P=\dfrac{1}{2+\sqrt{23 x_{1}^{2}-1}}+\dfrac{3 x_{2}^{2}+7}{5 x_{2}+1}.

Bài 4. (3,0 điểm)

(1 câu)
Câu 9
Tự luận

Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn (AB<ACAB\lt AC) và nội tiếp đường tròn (O)(O). Các đường cao AD,BEAD, BECFCF của tam giác ABCABC cắt nhau tại HH. Gọi MM là trung điểm của BCBC, đường kính ALAL của đường tròn (O)(O) cắt MEME tại NN.

a) Chứng minh tứ giác AEHFAEHF nội tiếp.

b) Chứng minh BAD^=LAC^\widehat{BAD}=\widehat{LAC}AEAB=2ANOMAE \cdot AB=2 AN \cdot OM.

c) Tia AMAM cắt EFEF tại KK. Gọi II là chân đường vuông góc hạ từ KK xuống BCBC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác ADIADI cắt ABABACAC tương ứng tại PPQ (P,QQ \ (P, Q khác A)A). Chứng minh KK là trực tâm của tam giác APQAPQ.

Bài 5. (1,0 điểm)

(2 câu)
Câu 10
Tự luận

Quả bóng bàn sử dụng trong thi đấu quốc tế là loại bóng nhựa Poly cao cấp, thân thiện với môi trường, độ bền cao và có dạng hình cầu (hình vẽ). Biết rằng đường kính quả bóng bàn là 44 cm. Tính thể tích quả bóng bàn đó.

image.png

Câu 11
Tự luận

Người ta thiết kế một vật trang trí hình trụ bằng một loại chất liệu trong suốt, bên trong có một hình nón màu sắc rực rỡ. Biết rằng đinh hình nón là tâm đáy trên của hình trụ, đáy hình nón trùng với đáy dưới của hình trụ và đường sinh hình nón bằng 66 cm (tham khảo hình vẽ). Hãy tìm giá trị lớn nhất của thể tích vật trang trí đó.