Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Ôn tập về một số yêu cầu sử dụng tiếng Việt theo chuẩn ngôn ngữ (Phần 1)

Câu 1

Từ "đẫy đà" trong câu thơ "Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao" (Nguyễn Du) có nghĩa là

chễm chệ, bệ vệ.
lộng lẫy, rực rỡ.
to béo, mập mạp.
cao to, uy nghi.
Câu 2

Từ "sơn hà" trong câu thơ "Nam quốc sơn hà Nam đế cư" (tương truyền của Lý Thường Kiệt) có nghĩa là

ranh giới phân cách giữa nước này với nước kia.
quyền độc lập, tự do của một nước.
sự ngự trị từ lâu của vua một nước.
đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
Câu 3

Phần bị tỉnh lược được đánh dấu bằng cách nào?

Dấu ngoặc nhọn kết hợp với dấu hai chấm: {:}
Dấu ngoặc đơn kết hợp với dấu ba chấm: (...)
Dấu ngoặc kép kết hợp với dấu chấm: "."
Dấu ngoặc vuông kết hợp với dấu ba chấm: [...]
Câu 4

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường thể hiện ở sự vi phạm  những chuẩn mực, quy định của ngôn ngữ về , từ ngữ, câu, văn bản,... nhằm tạo ra sự đặc biệt, gây chú ý về hình thức , đồng thời bổ sung  biểu đạt.

có chủ ý nội dung không chủ ý hình thứcngôn ngữâm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Bấm chọn những từ ngữ sử dụng không đúng đặc điểm kết hợp của từ loại.

Năm nay, ta lại nhớ bốn câu thơ của Bác Hồ, vừa rất thơ, vừa rất thép.

(Phạm Văn Đồng)

Câu 6

Bấm chọn từ ngữ sử dụng hình thức đảo ngữ trong đoạn thơ sau.

Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi,

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

Câu 7

Bấm chọn từ ngữ được sử dụng với nét nghĩa mới.

Vừa thoáng tiếng còi tàu

Lòng đã Nam đã Bắc

(Xuân Quỳnh, Sân ga chiều em đi)