Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Một số tính chất và ứng dụng của phức chất (phần 1)

Câu 1
1đ

Khi hòa tan CuSO4 trong nước, các phân tử nước sẽ liên kết với ion Cu2+ tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+. Dấu hiệu nào chứng tỏ phức chất aqua đã được tạo thành?

Xuất hiện kết tủa.
Có khí thoát ra.
Thay đổi màu sắc.
Hòa tan kết tủa.
Câu 2
1đ

Nhỏ vài giọt dung dịch AlCl3 vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH. Hiện tượng nào chứng tỏ đã có sự tạo thành phức chất?

Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Có bọt khí bay lên.
Xuất hiện kết tủa keo trắng.
Kết tủa trắng tan dần.
Câu 3
1đ

Phức chất nào sau đây tồn tại ở dạng kết tủa?

[Cu(OH)2(H2O)4].
[Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
[PtCl3(NH3)]-.
[Ag(NH3)2]+.
Câu 4
1đ

Nhờ khả năng tạo thành phức màu hồng khi tiếp xúc với hơi nước, CoCl2 khan là chất chỉ thị độ ẩm thường dùng trong các hệ đo độ ẩm không khí.

CoCl2 + 6H2O → [Co(H2O)6]Cl2

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sự thay đổi màu sắc của CoCl2 theo độ ẩm là do sự biến đổi số oxi hóa của ion Co2+.
b) Phức chất [Co(H2O)6]Cl2 có dạng bát diện.
c) Phức chất [Co(H2O)6]Cl2 không mang điện nên tồn tại ở dạng kết tủa màu hồng.
d) Có thể tái sử dụng CoCl2 trong chỉ thị độ ẩm bằng cách phơi nắng hoặc nung nhẹ để loại nước ra khỏi phức.
Câu 5
1đ

Phức chất [Co(NH3)Clx]y- có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Giá trị của (x + y) bằng bao nhiêu?

Trả lời: .