Phần 1

(16 câu)
Câu 1

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Việc Mỹ và Liên Xô kí SALT-1 và tăng cường tiếp xúc từ thập niên 1970 phản ánh xu thế Đông – Tây.

Câu 2

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Sau Chiến tranh lạnh, nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược và lấy phát triển làm trọng tâm để nâng cao sức mạnh quốc gia.

Câu 3
Câu 4

Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng chủ yếu giữa

các cường quốc châu Âu trong quá trình phân chia phạm vi ảnh hưởng.
các nước tư bản Tây Âu và các nước xã hội chủ nghĩa châu Á.
nhóm nước thắng trận khi xác lập trật tự quốc tế sau năm 1945.
hai phe do Mỹ và Liên Xô đứng đầu trên nhiều lĩnh vực.
Câu 5

Tổ chức nào sau đây được thành lập nhằm tăng cường hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa?

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Hội đồng Tương trợ kinh tế.
Liên hợp quốc.
Câu 6

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập vào năm nào sau đây?

1959.
1949.
1947.
1955.
Câu 7

Sự kiện nào sau đây được xem là đỉnh điểm của đối đầu hạt nhân Xô - Mỹ trong Chiến tranh lạnh?

Các cuộc chiến tranh Trung Đông.
Khủng hoảng tên lửa Cu-ba.
Chiến tranh Triều Tiên.
Chiến tranh Áp-ga-ni-xtan.
Câu 8

Mỹ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh tại hội nghị nào sau đây?

Man-ta.
Giơ-ne-vơ.
Pốt-xđam.
I-an-ta.
Câu 9

Hiệp ước SALT-1 năm 1972 gắn với nội dung nào sau đây?

Giải quyết chiến tranh khu vực.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Thành lập liên minh quân sự.
Hạn chế vũ khí chiến lược.
Câu 10

Sự ra đời của Kế hoạch Mác-san và SEV phản ánh rõ nhất nội dung nào sau đây?

Quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai phe được mở rộng sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Tình trạng phân hóa và đối đầu kinh tế giữa hai phe trong Chiến tranh lạnh.
Quá trình phục hồi kinh tế châu Âu diễn ra trong một cơ chế hợp tác thống nhất.
Cạnh tranh kinh tế dần thay thế cho sự đối đầu về chính trị và quân sự.
Câu 11

Việc NATO và Vác-sa-va lần lượt được thành lập cho thấy

vai trò quyết định của các nước châu Âu trong cục diện Chiến tranh lạnh.
đối đầu giữa hai phe đã được tổ chức hóa rõ nét trên lĩnh vực quân sự.
hai siêu cường ưu tiên duy trì thế cân bằng bằng hợp tác quốc phòng.
cạnh tranh quân sự giữa hai phe tập trung vào việc kiểm soát thuộc địa.
Câu 12

Các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam và Áp-ga-ni-xtan cho thấy

cạnh tranh ý thức hệ dần nhường chỗ cho tranh chấp lãnh thổ khu vực.
các liên minh quân sự trở thành lực lượng trực tiếp tiến hành chiến tranh.
đối đầu giữa hai cực được chuyển hóa thành nhiều xung đột cục bộ.
hai siêu cường đã trực tiếp giao chiến tại nhiều khu vực trên thế giới.
Câu 13

Cuộc chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội vì

sản xuất vũ khí mở rộng nhanh, làm thu hẹp nhu cầu lao động và hoạt động tiêu dùng.
nguồn lực lớn dồn cho quốc phòng, làm giảm đầu tư vào kinh tế và đời sống xã hội.
chi phí quân sự tăng cao, làm giảm sản lượng công nghiệp và nguồn thu từ thương mại.
lực lượng quân đội được mở rộng, làm suy giảm trực tiếp dân số và quy mô thị trường.
Câu 14

Việc cả Mỹ và Liên Xô đều muốn giảm đối đầu vào cuối thập niên 1980 phản ánh nội dung nào sau đây?

ảnh hưởng quốc tế của hai siêu cường bị thay thế bởi các cường quốc khu vực mới nổi.
gánh nặng đối đầu kéo dài làm suy giảm nguồn lực và sức mạnh của cả hai nước.
lợi ích chiến lược của hai siêu cường đã dần chuyển từ đối đầu sang thống nhất.
các thỏa thuận kiểm soát vũ khí đã xóa bỏ căn bản nguy cơ xung đột giữa hai siêu cường.
Câu 15

Việc nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm sau Chiến tranh lạnh phản ánh

sức mạnh quốc gia ngày càng gắn với tiềm lực kinh tế và khả năng hội nhập quốc tế.
quan hệ giữa các nước ngày càng chịu chi phối bởi lợi ích thương mại và thị trường.
năng lực cạnh tranh quốc tế ngày càng gắn với quy mô lãnh thổ và nguồn tài nguyên.
vị thế quốc gia ngày càng gắn với khả năng tham gia và chi phối các quan hệ quốc tế.
Câu 16

Tên gọi “Chiến tranh lạnh” phản ánh đúng bản chất của cuộc đối đầu vì

các cuộc xung đột khu vực trở thành phương thức cạnh tranh phổ biến giữa hai phe.
hai phe tăng cường sức mạnh quân sự và mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên thế giới.
quan hệ quốc tế thường xuyên căng thẳng dưới tác động của các liên minh đối lập.
hai bên tránh giao chiến trực tiếp nhưng cạnh tranh gay gắt trên nhiều lĩnh vực.