Lý thuyết Bài 6. Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 (P3)
II. CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939 - 1945)
1. Tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp - Nhật
- Tình hình Việt Nam thay đổi mạnh mẽ sau năm 1939 do sự sụp đổ của Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp và sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Sự kiện nổi bật nhất là việc Nhật Bản tiến vào Đông Dương (năm 1940), Pháp và Nhật phải cấu kết để cùng nhau cai trị Việt Nam.
Hình 1. Các binh sĩ Lục quân Đế quốc Nhật Bản tiến tới Lạng Sơn, vào tháng 9 năm 1940 tại Đông Dương thuộc Pháp.
Câu hỏi:
Từ tháng 9 - 1940, nhân dân Việt Nam chịu ách cai trị của
Lĩnh vực | Chính sách của Pháp - Nhật | Hậu quả đối với nhân dân Việt Nam |
Chính trị | - Pháp và Nhật cấu kết để duy trì quyền thống trị, phát xít hóa bộ máy cai trị. | - Nhân dân bị đàn áp và bóc lột, chịu cảnh "1 cổ 2 tròng". |
Kinh tế | - Tăng thuế các loại. - Vơ vét tài nguyên, lúa gạo, thóc (để phục vụ chiến tranh). | - Lương thực khan hiếm nghiêm trọng. - Giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân cực kỳ khó khăn. |
Xã hội | - Xóa bỏ các quyền tự do dân chủ đạt được trước đó. - Tăng cường bắt lính và đàn áp mọi phong trào. | - Gây ra Nạn đói khủng khiếp năm 1945 khiến hơn 2 triệu người Việt Nam chết đói. |
Văn hóa - Tư tưởng | - Cấm đoán tuyên truyền về chủ nghĩa cộng sản và các tư tưởng tiến bộ. - Cấm in ấn, tàng trữ tài liệu cách mạng, đóng cửa các tòa soạn báo yêu nước. | - Tư tưởng bị kìm kẹp, hoạt động văn hóa, chính trị tiến bộ bị đàn áp. |
Câu hỏi:
Về chính trị, cả Nhật Bản và Pháp đều thực hiện chế độ cai trị như thế nào đối với nhân dân Đông Dương?
2. Cuộc vận động tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1939 - 1941)
a. Sự chuyển hướng chiến lược của Đảng (1939 - 1941):
- Tình hình thế giới:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
+ Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp sụp đổ).
- Tình hình trong nước: Pháp - Nhật cấu kết cai trị.
=> Đảng Cộng sản Đông Dương đã thực hiện chuyển hướng chiến lược cách mạng, được hoàn chỉnh qua các Hội nghị Trung ương:
+ Chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng được đề ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (tháng 11-1939) tại Bà Điểm (Hóc Môn - Gia Định).
+ Được bổ sung trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (tháng 11-1940) tại Đình Bảng (Từ Sơn - Bắc Ninh).
+ Hoàn chỉnh trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (tháng 5-1941) tại Pác Bó (Cao Bằng).

Hình 2. Di tích Lán Khuổi Nậm (Pác Bó, Cao Bằng hiện nay) - nơi họp Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8.
Nội dung chuyển hướng | Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 | Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 |
Kẻ thù chính | - Đế quốc Pháp và tay sai. | - Đế quốc Pháp và phát xít Nhật. |
Nhiệm vụ hàng đầu | - Chuyển từ đấu tranh đòi tự do, dân chủ sang giải phóng dân tộc. | - Khẳng định giải phóng dân tộc là nhiệm vụ số một, đánh đuổi Pháp - Nhật, giành độc lập, thành lập Chính phủ nhân dân. |
Phương pháp | - Chuyển từ hoạt động công khai, hợp pháp sang bí mật, bất hợp pháp. | - Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, từ khởi nghĩa từng phần tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. |
Tập hợp lực lượng | - Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. | - Thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh). |
Câu hỏi:
Hội nghị tháng 5 - 1941 đã xác định hình thức giành chính quyền của cách mạng Việt Nam là
b. Sự ra đời của Mặt trận Việt Minh:
- Thời điểm: Được thành lập tại Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) tại Pác Bó (Cao Bằng).
- Mục đích: Tập hợp, đoàn kết toàn thể nhân dân Việt Nam nhằm cùng nhau đánh đuổi Nhật - Pháp, giành độc lập dân tộc.
- Ý nghĩa: Mặt trận Việt Minh với Chương trình cứu nước đã được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng, củng cố lực lượng chuẩn bị cho khởi nghĩa.
Hình 3. Khẩu hiệu của Việt Minh kêu gọi đồng bào gia nhập Việt Minh và đoàn kết đánh đuổi Nhật - Pháp
Câu hỏi:
Ngày 19 - 5 - 1941 đánh dấu sự thành lập của
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước (3-1945):
- Cao trào diễn ra sau sự kiện Nhật đảo chính hất cẳng Pháp và độc chiếm Đông Dương vào đêm 9-3-1945.
- Chỉ thị của Đảng: Ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
- Chỉ thị xác định kẻ thù chính lúc này là phát xít Nhật và phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
- Hình thức và biện pháp của cao trào kháng Nhật:
+ Bất hợp tác với Nhật và chính quyền thân Nhật.
+ Mít tinh, biểu tình rộng khắp.
+ Phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói.
+ Tiến hành đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần giành chính quyền bộ phận.
Hình 4. Lực lượng Việt Minh hỗ trợ dân phá kho thóc
- Ý nghĩa: Cao trào kháng Nhật cứu nước là cuộc tập dượt đấu tranh quyết liệt của quần chúng, tạo tiền đề trực tiếp để tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu hỏi:
Ý nghĩa của cao trào "Kháng Nhật cứu nước" là