Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 5. Lâm nghiệp và thủy sản (phần 1) SVIP
I. LÂM NGHIỆP
1. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
a. Thuận lợi
* Nhân tố tự nhiên
- Tài nguyên rừng: Có vai trò quan trọng; cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, tạo việc làm và thu nhập, ổn định đời sống. Năm 2024, độ che phủ rừng đạt 42%; Trung du và miền núi phía Bắc chiếm diện tích lớn nhất với 36%.
- Địa hình và đất: Chủ yếu là đồi núi, nhiều loại đất khác nhau.
→ Thuận lợi cho rừng phát triển.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
→ Đa dạng sinh học cao, rừng nhiệt đới phát triển tốt.
Câu hỏi:
@210308225324@@210308411649@
* Nhân tố kinh tế - xã hội
- Chính sách phát triển và bảo vệ rừng: Giao đất rừng, bảo vệ rừng và quy hoạch, định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững.
→ Góp phần trồng mới và phục hồi rừng hiệu quả.
- Khoa học - công nghệ: Ứng dụng giống cây mới, kỹ thuật trồng rừng hiện đại; công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến; công nghệ số.
→ Tăng năng suất và chất lượng rừng; tăng giá trị lâm sản; hỗ trợ quản lý, bảo vệ rừng.
- Thị trường tiêu thụ: Nhu cầu trong và ngoài nước tăng cao, đòi hỏi nghiêm ngặt về truy xuất nguồn gốc hợp pháp.
- Dân cư và lao động: Nhận thức bảo vệ rừng nâng cao; lao động có kỹ năng, kinh nghiệm trồng và chế biến lâm sản.
b. Hạn chế
- Các thiên tai như sạt lở, hạn hán, cháy rừng,...
→ Giảm diện tích và chất lượng rừng.
Kiểm lâm tỉnh An Giang nâng nguy cơ cảnh báo cháy rừng (Ảnh: Trung Chánh)
- Phá rừng, khai thác trái phép lâm sản và chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy hoạch.
→ Phá vỡ hệ sinh thái, ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển beefn vững ngành lâm nghiệp.
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
a. Tình hình phát triển
- Năm 2024, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 5,0%, đóng góp gần 3% giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Hoạt động lâm nghiệp bao gồm khai thác, chế biến lâm sản, trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng (lâm sinh).
Câu hỏi:
@210308405221@
b. Khai thác, chế biến lâm sản
- Rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng cả nước (năm 2024).
- Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng (năm 2024 đạt khoảng 24 triệu m³, gấp 6 lần so với năm 2010).
- Vùng khai thác gỗ nhiều:
+ Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
+ Trung du và miền núi phía Bắc.
- Các loại lâm sản khác: măng, mộc nhĩ, dược liệu,…
Người dân vùng núi khai thác măng rừng
- Công nghiệp chế biến phát triển gắn liền với các vùng nguyên liệu.
Câu hỏi:
@210308537999@
c. Trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
- Hoạt động trồng rừng được đẩy mạnh (năm 2024 đạt khoảng 304 nghìn ha), trong đó rừng sản xuất chiếm hơn 97% diện tích rừng trồng mới.
- Phát triển mạnh nghề trồng dược liệu dưới tán rừng để tạo sinh kế ổn định cho người dân.
- Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên và quản lý chặt chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ngày càng được tăng cường.

Hoạt động trồng rừng
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây