Lý thuyết Bài 25. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc (phần 2)
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
a. Quy mô và cơ cấu dân số
- Số dân (năm 2020): 1,43 tỉ người (chiếm ~18% dân số thế giới).
- Cơ cấu theo độ tuổi (năm 2020):
+ Nhóm 0 – 14 tuổi: 18,0%.
+ Nhóm 15 – 64 tuổi: 69,0%.
+ Nhóm ≥ 65 tuổi: 13,0%.
Câu hỏi:
Vào năm 2020, dân số Trung Quốc đạt 1,43 tỉ người. Trong đó có khoảng 13,0% dân số thuộc nhóm trên 65 tuổi. Vậy số dân trên 65 tuổi của Trung Quốc vào năm 2020 là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của triệu người) Trả lời:
⇒ Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn:
+ Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống.
+ Các vấn đề xã hội do dân số đông và già hóa.
Trung Quốc đang đối mặt với thiếu nguồn cung việc làm
* Chính sách dân số (Chính sách sinh 1 con):
- Giúp giảm nhanh tỉ lệ gia tăng dân số.
- Gây ra nhiều vấn đề xã hội (già hóa dân số, thiếu lao động trẻ...).
Câu hỏi:
Số đông dân nhưng tỉ lệ sinh lại giảm nhanh khiến Trung Quốc đối mặt với tình trạng
b. Phân bố dân cư
- Mật độ dân số trung bình (2020): Khoảng 150 người/km².
- Phân bố dân cư:
+ Tập trung đông ở miền Đông: Ven biển và các đồng bằng châu thổ như đồng bằng Hoàng Hà, Trường Giang.
+ Thưa thớt ở miền Tây: Địa hình núi cao, hoang mạc, ít thuận lợi cho sinh sống và phát triển kinh tế.
⇒ Tạo nên sự chênh lệch phát triển kinh tế – xã hội giữa hai miền và ảnh hưởng đến khai thác tài nguyên ở miền Tây.
Bản đồ mật độ dân số Trung Quốc
Câu hỏi:
Sự phân bố dân cư chênh lệch giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc dẫn đến hệ quả nào dưới đây trong phát triển kinh tế – xã hội?
c. Đô thị hoá
- Tốc độ đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dân thành thị tăng mạnh (đạt 61,4% vào năm 2020).
- Các đô thị lớn tiêu biểu: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh, Vũ Hán, Quảng Châu,...

Một góc thành phố Thượng Hải
d. Thành phần dân tộc
- Số dân tộc: 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm gần 92% – dân tộc chủ yếu.
- Các dân tộc thiểu số: Có phong tục, tập quán, kinh nghiệm, phương thức sản xuất riêng.
⇒ Tác động:
- Góp phần tạo nên nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc.
- Tuy nhiên cũng phát sinh vấn đề xã hội và quản lý.
2. Xã hội
a. Văn hóa
- Trung Quốc là cái nôi văn minh cổ đại thế giới với hàng nghìn năm lịch sử.
- Đóng góp lớn về văn hóa, khoa học, kiến trúc, nghệ thuật cho nhân loại.
- Di sản văn hóa nổi bật (được UNESCO công nhận):
+ Vạn Lý Trường Thành: Biểu tượng lịch sử – quốc phòng.
+ Lăng mộ Tần Thủy Hoàng: Di tích khảo cổ lớn, nổi tiếng với đội quân đất nung.
+ Thành cổ Bắc Kinh: Trung tâm chính trị – văn hóa cổ xưa.
⇒ Ý nghĩa: Góp phần làm phong phú văn hóa thế giới, thu hút du lịch, thể hiện bản sắc dân tộc.
b. Giáo dục và chất lượng lao động
- Tỉ lệ người ≥ 15 tuổi biết chữ (năm 2020): >96%.
- Chính sách phát triển giáo dục toàn diện, hiện đại hóa trường học.
Ví dụ:
Mở rộng trường nghề – kỹ thuật để đào tạo công nhân có tay nghề.
Áp dụng công nghệ trong giáo dục từ thành thị đến nông thôn.
![]()
AI được đưa vào giảng dạy ở nhiều trường phổ thông ở Trung Quốc
⇒ Ý nghĩa: Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
c. Xây dựng nông thôn mới
- Mục tiêu: Thu hẹp khoảng cách nông thôn – thành thị.
- Kết quả nổi bật:
+ Ngành nghề đa dạng: Sản xuất thủ công, chế biến nông sản, du lịch nông nghiệp.
+ Thu nhập nông dân tăng lên, đời sống cải thiện.
+ Hạ tầng ngày càng cải thiện: Đường làng, điện – nước, internet...
+ Đời sống văn hóa – tinh thần nâng cao: Nhà văn hóa, lễ hội, truyền thống được khôi phục.
Một số vùng nông thôn đã phát triển thành làng nghề hoặc vùng chuyên canh hiện đại.
![]()
Làng Tân Tinh (tỉnh Giang Tô) đi đầu trong xây dựng nông thôn mới
Câu hỏi:
Điều kiện thuận lợi chủ yếu đối với sự phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc là
d. Chất lượng cuộc sống
- Chỉ số phát triển con người (HDI – năm 2020): 0,764 → nhóm cao.
⇒ Người dân Trung Quốc được sống trong điều kiện ngày càng tốt, cả về vật chất lẫn tinh thần.
Câu hỏi:
Nguyên nhân khiến cho bình quân lương thực của Trung Quốc hiện nay còn thấp là