Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lí thuyết về Giới thiệu về Trí tuệ nhân tạo SVIP
1. Một số khái quát về Trí tuệ nhân tạo
a) Khái niệm
Năm 1950, Phép thử Turing (Turing Test) nhằm đánh giá tính thông minh trong thực hiện công việc của máy tính. Điều kiện để A vượt qua bài kiểm tra khi người C không phân biệt được người hay máy trả lời.
Năm 1956, Hội nghị Dartmouth gồm nhiều nhà khoa học bàn luận về tính thông minh của máy tính, được coi là điểm đánh dấu sự ra đời của thuật ngữ AI.
Con người: có khả năng tư duy, suy luận logic, phân tích và giải quyết vấn đề; biết học hỏi và rút kinh nghiệm từ những sai lầm trước đó; biết kiểm soát và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,... → những khả năng đó thể hiện trí tuệ con người.
Máy tính: tự động xử lí khối lượng lớn dữ liệu rất nhanh và chính xác.
→ Ngành Trí tuệ nhân tạo ra đời và phát triển nhằm nghiên cứu về trí tuệ của máy tính.
b) Một số đặc trưng của AI
Sự kết hợp ở mức độ khác nhau của một số đặc trưng dựa trên trí tuệ con người làm nên sự khác biệt giữa tự động hóa và AI.
| Loại khả năng | Nội dung | Ví dụ |
|
Học dữ liệu |
Khả năng nắm bắt thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh hành vi dựa trên thông tin mới. | Hệ thống khuyến nghị tích hợp trên YouTube có thể học từ lịch sử xem video ca nhạc và đề xuất các video mới dựa trên sở thích của từng người dùng cụ thể. |
|
Suy luận |
Khả năng vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận. | Hệ thống chẩn đoán y tế dựa trên Al có thể dựa vào tri thức về các triệu chứng và bệnh lí để đưa ra chẩn đoán tình trạng sức khoẻ của người bệnh. |
|
Nhận thức |
Khả năng cảm nhận và hiểu biết môi trường xung quanh thông qua các cảm biến và dữ liệu đầu vào. | Máy tính điều khiển xe tự lái sử dụng cảm biến radar và camera để phát hiện và nhận biết xe xung quanh, các chướng ngại vật, biển báo giao thông và người đi bộ trên đường. |
|
Hiểu ngôn ngữ |
Hiểu và xử lí ngôn ngữ tự nhiên của con người, bao gồm cả việc hiểu văn bản và tiếng nói. | Các máy tìm kiếm thông tin trên Internet như Google, Bing có thể hiểu yêu cầu tra cứu của người dùng được đưa vào bằng văn bản hay bằng tiếng nói. |
|
Giải quyết vấn đề |
Khả năng tìm ra cách giải quyết các tình huống phức tạp dựa trên thông tin và tri thức. | Hệ thống dự báo thời tiết sử dụng mô hình dự báo dựa trên dữ liệu thời tiết trước đây để đưa ra bản tin dự báo thời tiết cho thời gian tới. |
c) Phân loại AI theo chức năng
- Trí tuệ nhân tạo hẹp (hay Trí tuệ nhân tạo yếu), được thiết kế để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, ví dụ, chương trình máy tính chơi cờ, nhận dạng khuôn mặt hoặc thực hiện dự báo thời tiết.
- Trí tuệ nhân tạo tổng quát (hay Trí tuệ nhân tạo mạnh), có khả năng tự học, tự thích nghi và thực hiện được nhiều công việc giống như con người. Đây đang là mục tiêu dài hạn của các nghiên cứu về Al, trong thực tế hiện vẫn chưa đạt được.
2. Ứng dụng của AI
MYCIN là một hệ chuyên gia đầu tiên trong y học, sử dụng luật suy diễn để đưa ra chẩn đoán và điều trị bệnh dựa trên thông tin được nhập từ người dùng. Mặc dù không có khả năng học, nó vẫn là một bước quan trọng đối với phát triển AI trong lĩnh vực y học.
Nhận dạng và xác định danh tính dựa trên hình ảnh khuôn mặt được dùng trong hoạt động bảo mật; hoặc nhận dạng chữ viết tay được sử dụng rộng rãi trong quá trình xử lí hoá đơn.
Trợ lí ảo có thể trò chuyện, hỗ trợ nhiều tính năng thông minh như tìm kiếm thông tin, gọi điện thoại theo tên có trong danh bạ, đọc tin nhắn, mở nhạc,... bằng chính tiếng nói của người dùng.
3. Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI
Một số lĩnh vực hướng đến mục tiêu nâng cao trí tuệ của máy tính và có các đặc trưng được nêu trên như sau:
-
Học máy là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt động để tự hoàn thiện và nâng cao năng lực nhận thức.
-
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ, các phương pháp để máy tính và con người giao tiếp được với nhau bằng ngôn ngữ tự nhiên.
-
Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp thu nhận, xử lí ảnh kĩ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới bên ngoài, rút ra các thông tin cần thiết.
-
AI tạo sinh (Generative AI) là lĩnh vực nghiên cứu xây dựng các phương pháp để phát triển một hệ thống AI có khả năng tạo ra nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh,... từ dữ liệu đã có và theo yêu cầu của người sử dụng.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây