Xu hướng biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong một chu kì

Câu 1

Cho các nguyên tố sau: 16S, 14Si và 15P. Dãy sắp xếp tính acid tăng dần từ trái qua phải là

H2SiO3, H3PO4, H2SO4.
H3PO4, H2SiO3, H2SO4.
H3PO4, H2SO4, H2SiO3.
H2SO4, H2SiO3, H3PO4.
Câu 2

Cho dãy các oxide sau Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Dãy sắp xếp tính base giảm dần của các oxide là (Biết số hiệu nguyên tử của Na, Al, Mg, Si lần lượt là 11, 13, 12, 14)

Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Câu 3

Cho các hydroxide sau: NaOH, Al(OH)3 và Mg(OH)2. Tính base của các hydroxide sắp xếp tăng dần từ trái qua phải theo dãy nào sau đây?

NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Câu 4

Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Công thức oxide với hóa trị cao nhất của X là

X2O3.
XO2.
X3O2.
XO3.
Câu 5

Một nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất và hydroxide (công thức hợp chất với hydrogen của R) là

RO2 và RH4.
R2O5 và RH3.
RO2 và RH2.
RO3 và RH2.
Câu 6

Nguyên tố R có công thức cao nhất trong hợp chất với oxygen là R2O7. Công thức hợp chất khí với hydrogen là

H2R.
RH4.
HR.
RH3.
Câu 7

Nguyên tố X thuộc nhóm nguyên tố A và có tổng số electron lớp ngoài cùng là 7. Công thức hợp chất với hydrogen của X là

XH2.
XH3.
XH4.
XH.
Câu 8

R là nguyên tố ở chu kì 3. Công thức của oxide cao nhất với oxygen là RO3. Cấu hình electron của nguyên tử R là

[Ne]2s22p6.
[Ne]3s23p4.
[Ne]3s23p6.
[Ne]2s22p4.
Câu 9

Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3 sau đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

HClO4.
H3PO4.
H2SO4.
H2SiO3.

Câu 10

Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?

Thứ tự tăng dần độ âm điện là Z, Y, X.
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
Các nguyên tố này không cùng một chu kì.
Thứ tự tăng dần tính base là X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.