Luyện tập tổng hợp (Phiếu học tập 1)
II. Luyện tập và vận dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Đọc
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
BẾN ĐÒ TRƯA HÈ
ANH THƠ
Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi...
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
(Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32)
Chọn phương án đúng.
Câu hỏi:
BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Câu 1. Bài thơ Bến đò trưa hè thuộc thể thơ nào? BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Câu 2. Yếu tố nào giúp em nhận biết thể thơ của bài thơ Bến đò trưa hè? BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Câu 3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Câu 4. Dòng nào liệt kê các từ láy được dùng trong bài thơ? BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Câu 5. Dòng nào nêu đúng nội dung, cảm xúc của bài thơ?
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Bài thơ có bố cục như thế nào?
Câu hỏi:
BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Nối để xác định bố cục của bài thơ.
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Câu 2. Phong cảnh làng quê Việt Nam một thời được khắc hoạ rõ nét nhất qua những hình ảnh nào trong bài thơ?
Câu hỏi:
BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Phong cảnh làng quê Việt Nam một thời trong bài thơ Bến đò trưa hè của Anh Thơ được khắc hoạ rõ nét nhất qua nhóm hình ảnh nào?
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Câu 3. Cảnh thiên nhiên nơi bến đò trưa hè gợi cho em ấn tượng gì?
Câu hỏi:
BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Cảnh thiên nhiên nơi bến đò trưa hè hiện lên trước mắt người đọc với ấn tượng đậm nét về sự và vắng lặng đến ngạt thở. Dưới cái nắng gắt gay của buổi trưa, mọi chuyển động dường như đều ngưng trệ: sông đọng nắng không trôi, cây đa uể oải buông rễ, ngay cả ngọn gió cũng không một chút tăm hơi. Bức tranh thiên nhiên không chỉ có cái ngột ngạt của thời tiết mà còn phủ lên mình một màu sắc sâu thẳm qua khoảng trời xanh rộng rãi nhưng quạnh hiu. Sự kết hợp giữa cái tĩnh lặng của cảnh vật và nhịp sống chậm rãi khiến không gian bến đò làng quê trở nên , đượm buồn nhưng vẫn đỗi gần gũi. Qua đó, người đọc cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thiết tha cùng khả năng vô cùng tinh tế của nữ sĩ Anh Thơ. (Kéo thả hoặc click vào để điền)
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Câu 4. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đặc điểm của bức tranh thiên nhiên và nhịp sống của con người trong bài thơ?
Câu hỏi:
BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Bức tranh thiên nhiên và nhịp sống con người trong bài thơ Bến đò trưa hè có mối quan hệ và gắn kết chặt chẽ với nhau. Sự tĩnh lặng, uể oải của cảnh vật (sông đọng nắng, đa ngâm mình, gió vắng bóng) đã phản chiếu trọn vẹn nhịp sống , mệt mỏi của con người nơi làng quê. Con người xuất hiện ở quán nước hay trên con đê vắng cũng mang dáng vẻ , thụ động trôi theo cái mênh mông, quạnh hiu của buổi trưa hè. Thiên nhiên như làm nền và đồng điệu với tâm trạng , ngóng chờ nhưng đành chịu nhẫn nại của người dắt ngựa hay người ghé chợ. Chính sự hoà quyện giữa cảnh và người đã tạo nên một không gian nghệ thuật , lột tả chân thực cái nhịp điệu chậm rãi, bình lặng của nông thôn Việt Nam một thời.
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
Câu 5. Tình cảm của nhà thơ đối với thiên nhiên và đời sống con người được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
Câu hỏi:
BẾN ĐÒ TRƯA HÈ ANH THƠ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi... Trong quán nước ẩn hàng bên rặng ruối Ngoài đê nắng một ông già xuống huyện (Bức tranh quê, NXB Đời nay, Hà Nội, 1941, tr. 32) Tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên và đời sống con người được thể hiện như thế nào trong bài thơ Bến đò trưa hè?
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Đa buông rễ ngâm mình chờ uể oải
Ngọn gió về không một chút tăm hơi.
Dăm ba người về chợ ghé vào qua.
Buồn vắng lặng họ ngồi nghe vòi vọi
Mấy tiếng gà trưa gáy xóm xa xa.
Dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng, mong.
Nhưng trưa vắng không một thuyền ghé bến
Không một mái chèo khua nắng đọng trên sông.
2. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 10 − 15 câu) trình bày cảm nghĩ của em về bài thơ Bến đò trưa hè ở phần Đọc.
* Một số gợi ý viết đoạn văn như sau:
− Mở đoạn: Giới thiệu tác giả Anh Thơ và bài thơ Bến đò trưa hè và ấn tượng chung về một bức tranh quê tĩnh lặng, bình dị và đượm buồn.
− Thân đoạn:
+ Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên:
++ Cái nắng trưa hè được miêu tả qua các hình ảnh ngưng trệ: trời xanh buồn, dòng sông đọng nắng không trôi, cây đa uể oải, ngọn gió không tăm hơi.
++ Phân tích sự quan sát tinh tế của nhà thơ khi bắt trọn thần thái "đứng yên" của cảnh vật miền quê.
+ Cảm nhận về cảnh sinh hoạt và con người:
++ Âm thanh "tiếng gà trưa gáy xóm xa xa" vang lên càng làm nổi bật cái tĩnh lặng, quạnh hiu của không gian.
++ Con người xuất hiện đơn sơ, chậm rãi: dăm ba người ghé quán nước bên rặng ruối, ông già dắt ngựa chờ đò dưới nắng.
++ Sự nhẫn nại, trầm lặng của con người hoà hợp tuyệt đối với cái uể oải của thiên nhiên.
+ Đánh giá về nghệ thuật:
++ Sử dụng thể thơ 8 chữ phóng khoáng, từ ngữ giàu tính hình tượng, biểu cảm (uể oải, vọi vọi, ngẩn ngơ...).
++ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh đặc sắc của thơ ca truyền thống.
− Kết đoạn: Khẳng định tình yêu quê hương tha thiết, sâu lắng của nữ sĩ Anh Thơ.
3. Nói và nghe
Tiến hành một cuộc phỏng vấn ngắn về một trong những vấn đề sau:
− Khi xa quê hương, điều gì sẽ trở thành hành trang không thể thiếu trong tâm hồn mỗi con người?
− Trở thành công dân toàn cầu trong một thế giới hội nhập và đầy biến động có làm chúng ta lãng quên truyền thống và phai nhạt bản sắc dân tộc?
− Thơ có còn sức thu hút với bạn đọc trong thời đại của công nghệ số và các phương tiện nghe − nhìn?
* Một số lưu ý như sau:
− HS vận dụng kiến thức và kĩ năng sau khi đã đọc, tìm hiểu về bài phỏng vấn.
− HS lựa chọn đề tài phù hợp với năng lực và sở thích dựa trên các đề tài đã gợi ý.
− HS xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn và dự kiến câu trả lời phù hợp.
− HS trực tiếp tiến hành cuộc phỏng vấn trên lớp trên nhóm hoặc tạo các đoạn phim ngắn ghi lại cuộc phỏng vấn và trình chiếu.