Luyện tập tổng hợp (Phiếu học tập 1)
II. Luyện tập và vận dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Đọc
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Bà Huyện Thanh Quan
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.
Gác mái ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.
(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980)
Chọn phương án đúng.
Câu hỏi:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ Chiều hôm nhớ nhà? CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Câu 2. Yếu tố nào sau đây không có tác dụng giúp ta nhận biết thể thơ của Chiều hôm nhớ nhà? CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Câu 3. Nghệ thuật đối được thể hiện ở những cặp câu thơ nào? CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Câu 4. Những câu nào trong bài thơ có tiếng hiệp vần? CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Câu 5. Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng ở hai câu thơ sau? Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Câu 6. Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người có mối liên hệ như thế nào?
Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Dựa vào đâu để có thể khẳng định Chiều hôm nhớ nhà là một bài thơ trữ tình?
Câu hỏi:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Dựa vào đâu để có thể khẳng định Chiều hôm nhớ nhà là một bài thơ trữ tình? (Chọn 2 đáp án)
Câu 2. Những hình ảnh nào trong bài thơ có tác dụng làm nổi bật nhan đề Chiều hôm nhớ nhà?
Câu hỏi:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về những hình ảnh trong bài thơ Chiều hôm nhớ nhà làm nổi bật nhan đề?
a) Tâm trạng người lữ khách háo hức được trở về quê nhà.
b) Sinh hoạt của con người vào thời điểm cuối ngày.
c) Những âm thanh báo hiệu một ngày tàn (tiếng tù và, tiếng trống đồn).
d) Nỗi lo âu, trăn trở của tác giả trước những biến cố lịch sử.
e) Bóng hoàng hôn trên nền trời chiều.
Câu 3. Em cảm nhận như thế nào về phong cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người được khắc hoạ trong bài thơ?
Câu hỏi:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt đượm buồn nhưng giàu . Cảnh vật thiên nhiên hiện ra vào thời điểm với không gian khoáng đạt, rộng lớn nhưng lại phủ lên vẻ tiêu sơ, với âm thanh vắng vẻ của tiếng ốc, tiếng trống đồn. Cùng với đó, nhịp sống sinh hoạt của con người cũng diễn ra vào thời điểm qua hình ảnh ngư ông gác mái, trẻ chăn trâu gõ sừng xua trâu về; tuy nhiên, chốn tìm về lại chỉ là bến xa hay cô thôn . Sự chậm rãi của nhịp sinh hoạt càng xoáy sâu vào sự vắng lặng của cảnh vật. Đặt trong khung cảnh ấy, hình ảnh chủ thể trữ tình hiện lên đầy , bơ vơ trên đường xa thăm thẳm, chập chờn bước chân lữ thứ với nỗi nhớ quê nhà tha thiết. Bằng việc kết hợp tinh tế giữa tả cảnh ngụ tình và các hình ảnh ước lệ, tác giả đã làm nổi bật tâm trạng lẻ loi của người khách xa xứ. (Kéo thả hoặc click vào để điền)
Câu 4. Tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trong bài thơ?
Câu hỏi:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Tâm trạng bao trùm của chủ thể trữ tình trong bài thơ Chiều hôm nhớ nhà là gì?
Câu 5. Đọc các chú thích trong văn bản, em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của tác giả?
Câu hỏi:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Bà Huyện Thanh Quan Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn. Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn. (Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 980) Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Qua các từ ngữ được chú thích trong bài thơ như ngư ông, viễn phố, mục tử, cô thôn, lữ thứ, có thể thấy tác giả đã ưu tiên sử dụng mật độ dày đặc các từ . Việc lựa chọn lớp từ ngữ này kết hợp với các , hình ảnh không chỉ mang đặc trưng sắc thái , trang trọng của thơ Đường luật mà còn góp phần tạo nên một không gian , đượm buồn. Bên cạnh đó, các từ ngữ miêu tả không gian và tâm trạng đều được lựa chọn rất , giúp làm nổi bật độ hoang vắng của cảnh vật và nỗi niềm sâu lắng của tác giả.
2. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) phân tích cảnh và tình trong bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan.
* Một số gợi ý viết đoạn văn như sau:
– Mở đoạn:
+ Giới thiệu tác giả Bà Huyện Thanh Quan và bài thơ Chiều hôm nhớ nhà.
+ Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: Bài thơ là sự hoà quyện tinh tế giữa bức tranh thiên nhiên, sinh hoạt và tâm trạng lữ thứ, nỗi nhớ quê hương.
– Thân đoạn:
* Bức tranh cảnh vật thiên nhiên lúc chiều tà (Cảnh):
– Thời gian, không gian: Hoàng hôn tàn ("bảng lảng bóng hoàng hôn") mở ra không gian rộng lớn, khoáng đạt nhưng bao trùm vẻ tiêu sơ, hoang vắng.
– Âm thanh: Tiếng tù và, tiếng trống đồn từ xa văng vẳng đưa lại.
– Nghệ thuật lấy động gợi tĩnh khiến không gian chiều muộn thêm quạnh hẽo.
* Bức tranh sinh hoạt của con người (Cảnh):
– Hình ảnh sinh hoạt: Ngư ông gác mái chèo ("gác mái ngư ông"), trẻ chăn trâu gõ sừng trâu ("gõ sừng mục tử"), cánh chim bay về tổ ("chim bay mỏi").
– Điểm đến của con người: Tìm về "viễn phố" (bến xa) và "cô thôn" (xóm lẻ loi).
* Tâm trạng của chủ thể trữ tình (Tình):
– Hình ảnh người lữ khách: Hiện lên giữa khung cảnh hoang vắng với bước chân vội vã ("khách bước dồn"), cô đơn trên đường xa thăm thẳm.
– Nỗi niềm nhớ nhà và khát khao tri kỷ: Hướng về quê nhà ("Chương Đài") với sự bơ vơ của kẻ lữ thứ xa xứ.
– Mượn câu hỏi tu từ "Lấy ai mà kể nỗi hàn ơn" để bộc lộ trực tiếp nỗi quạnh hiu, khao khát tìm được người tri âm để sẻ chia tâm sự sâu kín.
* Đánh giá nét đặc sắc nghệ thuật: Bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện; kết hợp từ Hán Việt cổ kính, trang trọng với các hình ảnh ước lệ tượng trưng.
– Kết đoạn:
+ Khẳng định lại sự gắn kết khăng khít giữa cảnh và tình: Cảnh đượm buồn làm nền để tình phơi bày sâu sắc.
+ Nêu giá trị bài thơ: Bộc lộ nỗi cô đơn lữ thứ, nét tâm trạng hoài cổ và tình yêu quê hương tha thiết của nữ sĩ.
3. Nói và nghe
Giữ gìn tiếng nói của cha ông phải chăng cũng là một cách thể hiện lòng yêu nước?
a. Chuẩn bị nội dung để thảo luận về đề tài trên.
b. Tập luyện thảo luận trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị.
* Một số gợi ý các ý chính cho bài nói như sau:
– Mở đầu: Dẫn dắt ngắn gọn và nêu quan điểm.
– Nội dung chính:
+ Tiếng nói là hồn cốt, là căn cước văn hoá của dân tộc.
++ Tiếng Việt được đúc kết qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, chứa đựng tri thức, tâm hồn, lịch sử và đạo lí của người Việt.
++ Mất tiếng nói nghĩa là mất đi bản sắc và nguy cơ bị hoà tan trước các làn sóng văn hoá ngoại nhập.
+ Tiếng nói là vũ khí tinh thần bảo vệ chủ quyền quốc gia: Qua hàng ngàn năm Bắc thuộc và hàng trăm năm đô hộ của thực dân, việc tổ tiên ta kiên cường giữ vững tiếng Việt chính là minh chứng sống động cho sức sống bền bỉ của dân tộc.
+ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong thời đại số.
++ Phản ánh thực trạng: Lối nói lạm dụng từ tiếng Anh không cần thiết, viết tắt vô căn cứ, nói tục chửi thề hay làm biến dạng ngữ pháp trên mạng xã hội.
++ Giữ gìn tiếng Việt là biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, tôn trọng chuẩn mực ngôn ngữ.
– Kết thúc:
+ Giữ gìn tiếng Việt bắt đầu từ những hành động nhỏ nhất: Nói câu từ chính xác, viết đúng chính tả, trân trọng nét đẹp của từ ngữ dân tộc.
+ Thông điệp: Hãy yêu tiếng Việt để bồi đắp lòng yêu nước mỗi ngày.