Luyện tập Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng (phần 2)

Câu 1
1đ

Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng?

Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
Mật độ dân số lớn nhất cả nước.
Tập trung đông ở trung du, ven biển.
Có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống.
Câu 2
1đ

Tỉ lệ dân nhập cư vào vùng Đồng bằng sông Hồng lớn là do

nền kinh tế phát triển mạnh, cơ hội việc làm đa dạng.
cơ sở hạ tầng hiện đại, giao thông thuận lợi.
diện tích đất ở rộng, nguồn cung lương thực dồi dào.
tài nguyên khoáng sản đa dạng, dễ khai thác.
Câu 3
1đ

Lao động vùng Đồng bằng sông Hồng có nhiều kinh nghiệm trong

trồng rừng, khai thác gỗ và lâm sản khác.
sản xuất thủy điện, nhiệt điện.
khai thác, chế biến khoáng sản.
sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Câu 4
1đ

Thủ đô Hà Nội được coi là trung tâm kinh tế lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước là do

có dân số, mật độ dân số, trình độ lao động cao nhất cả nước.
cơ sở hạ tầng giao thông, thông tin, điện, nước phát triển bậc nhất.
chiếm tỉ trọng lớn trong GRDP, thu hút đầu tư nước ngoài mạnh mẽ.
tập trung các cơ quan quan trọng nhất của bộ máy nhà nước.
Câu 5
1đ

Trình độ lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước do

thực hiện nhiều chương trình khuyến học.
nhu cầu sử dụng lao động trình độ cao tăng.
tập trung nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo lớn.
ảnh hưởng của các giá trị tri thức truyền thống.
Câu 6
1đ

Yếu tố góp phần thu hút đầu tư nước ngoài vào vùng Đồng bằng sông Hồng là

nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động cao nhất cả nước.
thành phần dân tộc đa dạng, tập trung đông ở khu vực thành thị.
lao động nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
thị trường tiêu thụ rộng lớn, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
Câu 7
1đ

Giải pháp có ý nghĩa then chốt nhằm đẩy mạnh hiệu quả sản xuất công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là

tìm kiếm thị trường mới, mở rộng các thị trường truyền thống.
chuyển dịch lao động trình độ cao sang các ngành công nghiệp.
đầu tư máy móc và thiết bị hiện đại, đẩy mạnh tự động hóa.
hình thành các khu công nghiệp ở vùng sản xuất nông nghiệp.
Câu 8
1đ

Công nghiệp sản xuất ô tô của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh ở

Hưng Yên.
Bắc Ninh.
Quảng Ninh.
Hải Phòng.
Câu 9
1đ

Yếu tố quan trọng giúp vùng Đồng bằng sông Hồng thu hút nhiều vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất điện tử là

thị trường tiêu thụ rộng lớn, dân số tập trung đông, có thu nhập cao.
các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư hấp dẫn, thủ tục đơn giản.
nguồn nhân lực dồi dào với chất lượng cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
địa hình đồng bằng bằng phẳng, khí hậu ổn định quanh năm.
Câu 10
1đ

Vào năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có 7 108,9 nghìn ha trồng lúa, sản lượng lúa đạt 42 660,8 nghìn tấn. Vậy năng suất gieo trồng lúa năm 2022 của vùng Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu tạ/ha?

60 tạ/ha.
6 tạ/ha.
16,6 tạ/ha.
166 tạ/ha.
Câu 11
1đ

Hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

Hải Phòng và Thái Bình.
Hà Nội và Quảng Ninh.
Hải Phòng và Quảng Ninh.
Hà Nội và Hải Phòng.
Câu 12
1đ

Diện tích trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng đang có xu hướng giảm do

đất bị thoái hóa, nhiễm phèn, nhiễm mặn.
thiếu các giống lúa chất lượng cao.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
thiếu lao động trong nông nghiệp trồng trọt.
Câu 13
1đ

Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của lượng lớn dân cư, ngành nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng cần phải

mở rộng quy mô các trang trại và vùng chuyên canh.
chuyển đổi sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ người lao động.
tăng cường thâm canh và áp dụng kỹ thuật tiên tiến.
Câu 14
1đ

Quảng Ninh, Hải Phòng có thế mạnh nào sau đây trong khai thác thủy sản?

Các cơ sở chế biến có quy mô lớn, kĩ thuật cao.
Gần với các thị trường tiêu thụ thủy sản lớn.
Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú.
Đường bờ biển dài, nhiều đảo, quần đảo ven bờ.
Câu 15
1đ

Ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng là

sản xuất và chế biến thực phẩm.
sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
khai thác và chế biến khoáng sản.
sản xuất vật liệu xây dựng.