Luyện tập Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng (phần 1)

Câu 1
1đ

Tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Quảng Ninh.
Hưng Yên.
Hải Phòng.
Phú Thọ.
Câu 2
1đ

Quần đảo nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Cát Bà.
Vân Đồn.
Thổ Chu.
Cô Tô.
Câu 3
1đ

Trên đất liền, vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Lào.
Thái Lan.
Câu 4
1đ

Đất phù sa màu mỡ tạo điều kiện cho vùng Đồng bằng sông Hồng quy hoạch vùng chuyên canh loại cây nào sau đây?

Cây công nghiệp.
Cây ăn quả.
Cây dược liệu.
Cây lương thực.
Câu 5
1đ

Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với Trung Quốc ở tỉnh thành nào dưới đây?

Hưng Yên.
Hà Nội.
Quảng Ninh.
Hải Phòng.
Câu 6
1đ

Ý nghĩa quan trọng của vị trí địa lí vùng Đồng bằng sông Hồng đối với quá trình phát triển kinh tế của vùng là

tập trung dân cư đông đúc, bảo tồn nền văn hóa đa dạng.
thuận lợi giao thương, thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
sản xuất và cung cấp năng lượng cho cả nước.
đầu tàu thúc đẩy nền kinh tế cả nước phát triển.
Câu 7
1đ

Loại đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

đất xám.
đất mặn.
đất feralit.
đất phù sa.
Câu 8
1đ

Nhận định nào sau đây là đúng về địa hình vùng Đồng bằng sông Hồng?

Đồi núi thấp ở phía đông bắc, đồng bằng bằng phẳng ở phía nam.
Đồng bằng bằng phẳng, nhiều ô trũng ở ven biển phía bắc.
Đồi núi thấp ở trung tâm, các cao nguyên xen kẽ nhau ở phía tây.
Đồi núi nhỏ bao bọc xung quanh, ở giữa là bình nguyên thấp.
Câu 9
1đ

Vai trò quan trọng của mạng lưới sông ngòi của vùng Đồng bằng sông Hồng là

tiềm năng thủy điện lớn, cung cấp năng lượng cho cả vùng.
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
thúc đẩy du lịch sinh thái, giao thông vận tải đường sông.
nơi sinh sống của nhiều loài thủy sản nước ngọt.
Câu 10
1đ

Vùng Đồng bằng sông Hồng có tiềm năng phát triển du lịch biển nhờ vào điều kiện nào sau đây?

Các khu dự trữ sinh quyển thế giới, thành phần loài đa dạng.
Mạng lưới giao thông và cảng biển có khả năng kết nối cao.
Khí hậu nhiệt đới, các hoạt động du lịch diễn ra quanh năm.
Đường bờ biển dài với nhiều đảo, quần đảo, cảnh quan đẹp.
Câu 11
1đ

Yếu tố nào sau đây không thuận lợi cho vùng Đồng bằng sông Hồng đẩy mạnh xen canh, tăng vụ?

Nguồn nước tới dồi dào từ hệ thống sông.
Đất phù sa màu mỡ, nhiều dinh dưỡng, khoáng chất.
Mùa đông lạnh kéo dài, nhiệt độ hạ thấp.
Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm canh tác.
Câu 12
1đ

Thế mạnh để phát triển nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

hệ động, thực vật phong phú.
sông ngòi dày đặc, độ dốc cao.
đường bờ biển dài, nhiều đảo.
diện tích đất phù sa lớn, màu mỡ.
Câu 13
1đ

Cho thông tin sau:

Vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có cả miền núi, trung du và đồng bằng châu thổ là điều kiện cơ bản để phát triển nền sản xuất hàng hóa nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện.

(Nguồn: Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng và sông Đáy.
b) Phần lớn diện tích đồi núi, trung du của vùng Đồng bằng sông Hồng ở tỉnh Quảng Ninh.
c) Đất phù sa ở vùng Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp hằng năm nên màu mỡ, độ phì cao.
d) Các tỉnh ven biển của vùng Đồng bằng sông Hồng đều có lợi thế phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện.
Câu 14
1đ

Đặc điểm nào sau đây không phải thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng trong phát triển kinh tế - xã hội?

Đường bờ biển kéo dài, vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo.
Hệ thống giao thông phát triển, thuận lợi kết nối với các vùng kinh tế.
Dân cư tập trung đông đúc, nguồn lao động dồi dào với trình độ cao.
Diện tích đất feralit lớn, hình thành các vùng chuyên canh công nghiệp.
Câu 15
1đ

Khí hậu đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng là

cận xích đạo, phân hóa mùa mưa - khô rõ rệt.
cận xích đạo gió mùa, mùa mưa đến muộn.
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
cận nhiệt đới ẩm, mùa đông ấm và ngắn.