Luyện tập Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông, các đảo và quần đảo (phần 2)

Câu 1

Biểu hiện của khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo là

đầu tư công nghệ khai thác dầu khí.
tối ưu hóa sử dụng các nguồn tài nguyên.
phát triển loại hình du lịch sinh thái.
kết hợp nuôi trồng với khai thác thủy sản.
Câu 2

Đặc điểm nào dưới đây không phải thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển?

Vùng biển rộng, trữ lượng dầu khí lớn.
Nguồn lợi thủy sản phong phú, giá trị cao.
Các dãy núi đá vôi vươn ra sát bờ biển.
Mực nước biển ngày càng dâng cao.
Câu 3

Trung tâm du lịch biển nổi tiếng của nước ta là

Quy Nhơn.
Đà Nẵng.
Cát Bà.
Lý Sơn.
Câu 4

Ngành du lịch biển, đảo nước ta ngày càng phát triển là do

đáp ứng được nhu cầu của du khách quốc tế.
sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng được nâng cao.
xử lí tốt các vấn đề môi trường biển, đảo.
nguồn nhân lực dồi dào, cung cấp các dịch vụ cao cấp.
Câu 5

Các cảng biển nào dưới đây đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta?

Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, cảng Quảng Ngãi.
Cảng Bà Rịa – Vũng Tàu, cảng Hải Phòng.
Cảng Nghệ An, cảng Quảng Ninh.
Cảng Đà Nẵng, cảng Khánh Hòa.
Câu 6

Vùng nào dưới đây có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất cả nước?

Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 7

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2015 - 2021

(đơn vị: nghìn tấn)

2015

2017

2019

2021

Tổng số

6 727,2

7 402,6

8 421,3

8 826,7

Khai thác

3 176,5

3 463,9

3 829,3

3 928,8

Nuôi trồng

3 550,7

3 938,7

4 592,0

4 887,9

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2015 - 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục.
b) Nguồn lợi thủy sản nước ta giảm do đánh bắt theo kiểu tận diệt.
c) Trong giai đoạn 2015 – 2021, tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 5,6%.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản trong giai đoạn 2015 – 2021.
Câu 8

Vào năm 2015, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 6 727,2 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 176,5 nghìn tấn. Đến năm 2021, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 8 826,7 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 803,2 nghìn tấn. Vậy trong giai đoạn 2015 – 2021, tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 9

Vào năm 2010, sản lượng khai thác cá biển nước ta đạt 1 664,8 nghìn tấn. Đến năm 2022, sản lượng khai thác cá biển đạt 1 860,3 nghìn tấn. Vậy trong giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng khai thác cá biển tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 10

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2010 - 2022

(đơn vị: nghìn tấn)

2010

2014

2018

2022

Cả nước

2 472,2

3 009,9

3 659,8

3 874,2

Đồng bằng sông Cửu Long

1 021,7

1 239,0

1 471,1

1 416,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng thủy sản khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
b) Trong giai đoạn 2014 – 2022, tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 114,3%.
c) Trong giai đoạn 2010 – 2022, tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản khai thác vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhanh hơn so với cả nước.
d) Trong giai đoạn 2010 - 2022, tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước có xu hướng giảm.
Câu 11

Vào năm 2018, khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển nước ta là 606,6 triệu tấn và tăng lên đến 733,2 triệu tấn vào năm 2022. Vậy tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển nước ta trong giai đoạn 2018 - 2022 đạt bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của %)

Trả lời:

Câu 12

Việc đẩy mạnh khai thác tiềm năng ở Biển Đông sẽ tạo động lực để

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng ven biển.
di dân từ đất liền ra các đảo, quần đảo.
phát triển kinh tế theo hướng mở.
tránh các cuộc xung đột trên biển.
Câu 13

Để đảm bảo sự ổn định phát triển, khai thác tài nguyên biển đảo phải gắn liền với

đảm bảo quốc phòng an ninh.
phục hồi, tái tạo nguồn tài nguyên.
đầu tư cơ sở hạ tầng, cầu cảng.
giải quyết tranh chấp trên biển.
Câu 14

Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng vì

đem lại việc làm, nguồn thu nhập ổn định cho người dân.
nâng cao khả năng ứng phó với các xung đột trên biển.
giám sát và bảo vệ được các nguồn tài nguyên biển.
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo.
Câu 15

Hoạt động nào dưới đây góp phần nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền biển đảo?

Tăng số lượng lính hải quân trên các đảo.
Điều chuyển dân cư lên các đảo sinh sống.
Đẩy mạnh khai thác tài nguyên biển, đảo.
Hội thảo, diễn đàn về chủ quyền biển đảo.
Câu 16

Cho thông tin sau:

Vươn ra biển, làm giàu từ biển là định hướng đúng đắn phù hợp trong điều kiện hiện nay. Việt Nam là một quốc gia có biển, một nhân tố mà thế giới luôn xem như một yếu tố đặc lợi, chúng ta cần tăng cường hơn nữa khả năng quản lý, làm chủ vươn ra biển làm động lực thúc đẩy các vùng khác trong đất liền phát triển, chúng ta phải có quyết tâm cao, tập trung huy động mọi tiềm năng và lợi thế của biển, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh trên biển để tạo ra môi trường hòa bình, ổn định.

(Nguồn: Tạp chí Quốc phòng toàn dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là nền tảng, nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
b) Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước.
c) Cần phải dựa vào cơ sở pháp luật quốc tế và của nước ta về biển đảo để khai thác các nguồn lợi từ biển.
d) Giao thông vận tải biển là một yếu tố chiến lược quan trọng trong hoạt động ngoại thương của nước ta.
Câu 17

Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo đối với phát triển kinh tế nước ta là

tăng khả năng giao lưu với các nước trong khu vực.
căn cứ để tiến hành khai thác nguồn lợi từ biển.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển nước ta.
tạo thêm nhiều việc làm trong ngành du lịch biển.
Câu 18

Lí do nào dưới đây không đúng về việc khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển?

Chỉ khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả về kinh tế, môi trường.
Tận dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên biển, đảo.
Giúp khắc phục, giảm thiểu thiệt hại do các thiên tai.
Môi trường biển, đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người.
Câu 19

Đặc điểm nào dưới đây đúng về ngành du lịch biển nước ta hiện nay?

Có nhiều điểm và trung tâm du lịch biển nổi tiếng.
Tập trung phát triển ở vùng biển Nam Trung Bộ.
Chú trọng thu hút khách du lịch nước ngoài.
Chủ yếu phát triển loại hình thể thao dưới nước.
Câu 20

Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần

phát triển mạnh mẽ du lịch biển, đảo.
xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.
đầu tư công nghệ khai thác, chế biến dầu khí.
nâng cấp đội tàu, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.