Luyện tập Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ (phần 2)

Câu 1
1đ

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA QUẢNG NGÃI VÀ KHÁNH HÒA TRONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2022

(Đơn vị: tấn)

Năm

2006

2010

2014

2018

2022

Quảng Ngãi

93 279

135 978

180 802

240 044

277 432

Khánh Hòa

79 147

79 147

88 925

99 451

115 038

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản của Quảng Ngãi và Khánh Hòa trong giai đoạn 2006 - 2022?

Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Câu 2
1đ

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG TÔM, CÁ NUÔI CỦA PHÚ YÊN TRONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2022

(Đơn vị: tấn)

Năm

2016

2018

2020

2022

Tôm

7 361

9 131

10 851

14 457

Cá

819

854

1 625

1 689

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng tôm, cá nuôi của tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 2016 - 2022?

Đường.
Miền.
Kết hợp.
Cột.
Câu 3
1đ

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA KHÁNH HÒA TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

Năm

2010

2014

2018

2022

Sản lượng (tấn)

79 147

88 925

99 451

115 038

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản của Khánh Hòa trong giai đoạn 2010 - 2022?

Tròn.
Đường.
Miền.
Cột.
Câu 4
1đ

Giải pháp quan trọng để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

thúc đẩy chuyển dịch lao động, phát triển du lịch cộng đồng.
nâng cấp các cơ sở lưu trú, tổ chức các lễ hội truyền thống.
ứng dụng công nghệ số, hợp tác với các công ty lữ hành quốc tế.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm du lịch.
Câu 5
1đ

Thế mạnh quan trọng nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
khoáng sản ở thềm lục địa, du lịch biển, giao thông biển.
giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản nước mặn.
du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Câu 6
1đ

Điều kiện thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu là

nhu cầu vận chuyển hàng hoá lớn.
có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
các tỉnh và thành phố đều giáp biển.
đường bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Câu 7
1đ

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta?

Quảng Ngãi và Đà Nẵng.
Đà Nẵng và Quảng Ngãi.
Khánh Hòa và Đà Nẵng.
Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Câu 8
1đ

Trung tâm du lịch nào dưới đây phát triển nhất Duyên hải Nam Trung Bộ?

Đà Nẵng.
Phan Thiết.
Quảng Ngãi.
Nha Trang.
Câu 9
1đ

Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là do

gần các ngư trường rộng lớn.
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
là nơi giao nhau của các dòng hải lưu.
các cửa sông, đầm phá có diện tích lớn.
Câu 10
1đ

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

Sản xuất lương thực.
Kinh tế biển.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Câu 11
1đ

Vào năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác của Đà Nẵng là 30,7 nghìn tấn, Quảng Ngãi là 231,0 nghìn tấn. Vậy vào năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác của Quảng Ngãi lớn hơn Đà Nẵng bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của số lần)

Trả lời:

Câu 12
1đ

Vào năm 2013, sản lượng cá biển khai thác của Bình Định đạt 139 nghìn tấn và tăng lên đến 233 nghìn tấn vào năm 2022. Vậy tốc độ tăng trưởng sản lượng cá biển khai thác của Bình Định tăng bao nhiêu % trong giai đoạn 2013 - 2022? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của %)

Trả lời:

Câu 13
1đ

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2022

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2016

2018

2020

2022

Cả nước

6 924,3

7 885,9

8 635,7

9 108,1

Duyên hải Nam Trung Bộ

1 046,5

1 164,2

1 245,1

1 299,0

Đồng bằng sông Cửu Long

3 884,0

4 444,2

4 834,2

5 097,7

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sản lượng thủy sản của các vùng và cả nước đều có xu hướng tăng trong giai đoạn 2016 - 2022.
b) Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2018 - 2020.
c) Tỉ trọng sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng 0,5% trong giai đoạn 2016 - 2022.
d) Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ chậm hơn Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2016 - 2022.
Câu 14
1đ

Cho thông tin sau:

Du lịch biển đảo ở các tỉnh/thành vùng Duyên hải Nam Trung bộ có bước tăng trưởng nhanh, khẳng định vai trò quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế xã hội, phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh trong khu vực. Đồng thời còn tồn tại một số khó khăn, thách thức cần khắc phục để phát triển du lịch biển bền vững.

(Nguồn: Tạp chí điện tử Môi trường và Cuộc sống)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trung tâm du lịch quan trọng của Duyên hải Nam Trung Bộ là Đà Nẵng, Nha Trang.
b) Tiềm năng phát triển du lịch biển của Duyên hải Nam Trung Bộ đến từ lực lượng lao động đông.
c) Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển ngày càng nhanh nhờ vào cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ.
d) Duyên hải Nam Trung Bộ cần nâng cấp các tuyến đường bộ nhằm tăng khả năng tiếp cận khách du lịch quốc tế.
Câu 15
1đ

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN KHAI THÁC CỦA QUẢNG NAM VÀ BÌNH ĐỊNH NĂM 2018 VÀ 2022

(Đơn vị: tấn)

Năm

2018

2022

Quảng Nam

87 871

101 158

Bình Định

232 389

264 819

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu, sản lượng thuỷ sản khai thác của Bình Định tăng nhiều hơn Quảng Nam bao nhiêu nghìn tấn trong giai đoạn 2018 - 2022? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của nghìn tấn)

Trả lời: