Đăng nhập

Luyện tập (Phần 2)

Câu 1
1đ

Một ứng dụng chỉ đường bằng AI hướng dẫn chú Bình đi vào một con đường đang có biển báo cấm. Chú Bình nên xử lí như thế nào?

Tiếp tục đi theo chỉ dẫn vì AI luôn chính xác hơn biển báo thực tế.
Dừng xe giữa đường và chờ ứng dụng tự nhận ra lỗi mà không cần quan sát xung quanh.
Bỏ qua biển báo vì trách nhiệm hoàn toàn thuộc về ứng dụng AI.
Tuân thủ biển báo, không đi vào đường cấm và kiểm tra lại chỉ dẫn của ứng dụng.
Câu 2
1đ

Ông Nam lần đầu sử dụng một quầy dịch vụ có trợ lí AI và không biết phải chọn mục nào trên màn hình. Cách hỗ trợ phù hợp nhất là

nhờ nhân viên hoặc người thân hướng dẫn ông thao tác khi cần thiết.
yêu cầu AI tự thay ông quyết định mọi lựa chọn trên màn hình.
để ông tự thao tác đến khi làm được vì AI phù hợp với tất cả mọi người.
không cho ông sử dụng dịch vụ nữa vì người lớn tuổi không thể dùng công nghệ.
Câu 3
1đ

Một robot hỗ trợ trong lớp mầm non có thể chào hỏi và làm theo lệnh. Khi một em nhỏ bất ngờ bị ngã, robot vẫn tiếp tục công việc đã được giao mà không phản ứng kịp thời. Điều này cho thấy

AI có thể làm theo lệnh nhưng chưa linh hoạt như con người trước tình huống bất ngờ.
chỉ cần robot có biểu cảm thân thiện thì không cần người lớn giám sát.
robot đã hiểu đầy đủ cảm xúc và nhu cầu của trẻ nhỏ như giáo viên.
AI luôn xử lí tình huống khẩn cấp nhanh hơn con người trong mọi trường hợp.
Câu 4
1đ

Hà dùng AI dịch một tin nhắn gửi cho bạn nước ngoài. Bản dịch sai ý khiến người bạn hiểu lầm. Hà nên làm gì?

Yêu cầu người bạn tự tìm cách hiểu vì AI đã làm phần việc của mình.
Tiếp tục gửi nguyên bản dịch đó vì AI không thể dịch sai hai lần.
Cho rằng mình không liên quan vì lỗi hoàn toàn do AI gây ra.
Chủ động giải thích, xin lỗi và kiểm tra kĩ nội dung trước khi gửi lại.
Câu 5
1đ

Một ứng dụng AI gợi ý cho An bài ôn tập quá khó so với phần kiến thức An vừa học. Cách xử lí phù hợp nhất là

làm theo toàn bộ gợi ý vì AI luôn hiểu đúng khả năng của từng học sinh.
cho rằng AI phải chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu kết quả học tập không tốt.
xem lại gợi ý, đối chiếu với nội dung đã học và nhờ giáo viên điều chỉnh khi cần.
bỏ qua mọi hướng dẫn của giáo viên và chỉ học theo AI.
Câu 6
1đ
Câu 7
1đ

Em hãy chọn từ ngữ thích hợp trong mỗi danh sách để hoàn thành đoạn nhận định sau:

Bà Mai lần đầu sử dụng một quầy dịch vụ có trợ lí AI nên thao tác khá lúng túng. Tình huống này cho thấy AI

. Khi đó, bé Mai .

Câu 8
1đ

Em hãy chọn từ ngữ thích hợp trong mỗi danh sách để hoàn thành đoạn nhận định sau:

Trong giờ học ngoại ngữ, một công cụ AI dịch sai một câu khiến bạn của Tuấn hiểu nhầm. Tình huống này cho thấy AI

. Trước khi sử dụng bản dịch, Tuấn nên . Khi xảy ra hiểu lầm, Tuấn cần .

Câu 9
1đ

Một xe chở học sinh sử dụng ứng dụng AI để gợi ý đường đi. Trên đường, ứng dụng chỉ vào một tuyến đang có biển báo cấm do sửa chữa.

a) AI có thể đưa ra thông tin hoặc chỉ dẫn không chính xác. Đ S
b) Lái xe nên bỏ qua biển báo và tiếp tục làm theo ứng dụng AI. Đ S
c) Lái xe cần dựa vào tình huống thực tế và quy định giao thông để quyết định. Đ S
d) Nếu làm theo chỉ dẫn sai của AI thì người lái không phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đ S
Câu 10
1đ

Tại một trung tâm chăm sóc người cao tuổi, robot AI có thể nhắc giờ uống nước và thể hiện biểu cảm thân thiện. Một lần, một cụ già bất ngờ chóng mặt và ngã nhưng robot không nhận ra tình huống để xử lí kịp thời.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Robot AI có thể thực hiện những nhiệm vụ đã được hướng dẫn hoặc lập trình.
b) Việc robot thể hiện biểu cảm thân thiện chứng tỏ robot hiểu cảm xúc con người linh hoạt như người chăm sóc.
c) Khi xuất hiện tình huống bất ngờ, vẫn cần người chăm sóc theo dõi và hỗ trợ.
d) Người phụ trách chăm sóc cụ già phải chịu trách nhiệm.