Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự, các phần tử của danh sách được xem xét theo cách nào sau đây?
Xem xét ngẫu nhiên một phần tử nào đó có trong danh sách.
Xem xét lần lượt từng phần tử, từ đầu cho đến cuối danh sách.
Tại một thời điểm chỉ xem xét một số ít các phần tử của danh sách.
Xem xét tất cả các phần tử của danh sách cùng một lúc.
Câu
2
1đ
Thuật toán tìm kiếm tuần tự kết thúc trong trường hợp nào sau đây?
Không thấy phần tử cần tìm hoặc chưa hết danh sách.
Tìm thấy phần tử cần tìm và đã hết danh sách.
Không thấy phần tử cần tìm và chưa hết danh sách.
Tìm thấy phần tử cần tìm hoặc đã hết danh sách.
Câu
3
1đ
Khi thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một số nguyên có trong một dãy số cho trước, số bước thực hiện thuật toán bằng số phần tử của danh sách khi số cần tìm nằm ở vị trí nào sau đây?
Là số cuối cùng trong dãy số.
Có vị trí bất kì trong dãy số.
Nằm ở vị trí giữa dãy số.
Là số đầu tiên trong dãy số.
Câu
4
1đ
Thuật toán tìm kiếm tuần tự bắt đầu tìm kiếm từ phần tử ở vị trí nào sau đây của danh sách?
Vị trí giữa của danh sách.
Đầu tiên của danh sách.
Cuối cùng của danh sách.
Vị trí bất kì trong danh sách.
Câu
5
1đ
Phát biểu nào sau đây về danh sách chứa phần tử khi thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự là đúng?
Danh sách chứa phần tử không cần phải được sắp xếp.
Phải sắp xếp tăng dần khi các phần tử là số nguyên.
Danh sách chứa phần tử cần phải được sắp xếp trước.
Phải sắp xếp giảm dần khi các phần tử là kí tự.
Câu
6
1đ
Phương án nào sau đây nêu đúng số bước để tìm thấy số 6 trong danh sách [2, 5, 8, 6,15, 21]?
5.
2.
3.
4.
Câu
7
1đ
Phương án nào sau đây nêu đúng số bước để tìm thấy số 26 trong danh sách [6, 15, 10, 23, 21, 26]?