Luyện tập: Ôn tập phần Viết

Câu 1
1đ

Câu 1:

Đoạn văn trên thuộc bài văn tả

con chó.
con mèo.
con trâu.
con chim.
Câu 2:

Đoạn văn trên thuộc phần nào của bài văn tả con vật?

Nêu cảm nghĩ về con vật.
Giới thiệu con vật định tả.
Tả ngoại hình của con vật.
Tả hoạt động của con vật.
Câu 2
1đ

Bấm chọn đoạn văn mở bài.

Ôi! Tuyệt quá! Em reo lên khi thấy mẹ đem về một chú chó thật dễ thương. Em vội ẵm chú vào phòng. Sau một hồi suy nghĩ, em đã đặt cho chú cái tên là Vằn Đen.

Chú chó này có một bộ lông màu nâu xen kẽ trắng, có hình dáng như một con thạch sùng, được người đời gọi là tứ túc mai hoa. Lúc mới về nhà, chú ta chỉ nhỉnh hơn bắp chân người lớn một chút, mà giờ đã trổ mã to lớn và nặng tới gần ba mươi ki-lô-gam.

Chú có cái đầu nhỏ nhắn, trông giống như một cái yên xe đạp. Hai tai lúc nào cũng dựng đứng như đang nghe ngóng một điều gì. Đôi mắt Vằn Đen lộ vẻ ngây thơ, nhưng ban đêm, đôi mắt ấy xanh ngời giúp chú có thể nhìn rõ mọi vật. Bộ ria mép vểnh lên trông giống như của một chú hổ con. Cái miệng thoạt nhìn có vẻ hiền lành, nhưng khi chú gầm lên, những chiếc răng nanh hiện ra trông dũng mãnh, chắc hẳn bọn trộm sẽ phải e sợ. Cái mũi thì thật kì lạ, lúc nào cũng ướt như người bị cảm cúm. Chùm lông đuôi xù xì, xoắn thành hình chữ o, phe phẩy khi vui vẻ, duỗi ra khi buồn rầu. Những lúc em đi học về. Mới thoạt nhìn thấy ở đầu ngõ, chú đã vui mừng nhảy chồm hai chân trước lên bắt tay em, tỏ vẻ thân mật.

Khi màn đêm buông xuống, cả gia đình em đang đánh một giấc ngon lành sau một ngày làm việc mệt nhọc. Nhưng chú vẫn thức, vẫn đứng đó, canh giấc ngủ cho cả nhà. Đặc biệt là khi có khách lạ, chú nhe hai hàm răng thật dữ tợn, sủa “gâu, gâu” làm cho ông khách nào cũng phải sợ. Thế mà bố em chỉ vừa mới gọi một tiếng là chú im bặt ngay. Tuy là chó nhưng chú cũng rất ghét chuột. “Chíp, chíp”. Đấy, một con chuột to gan đang đi trước mõm chú đấy. Con chuột xấu số, không biết Vằn Đen đang tức giận, vẫn vô tư nhấm nháp từng hạt thóc ngon lành. Bỗng “ào” một cái, chú chuột đã nằm gọn trong móng vuốt của Vằn Đen. Thực ra chú ta chỉ định hù dọa con chuột nhỏ bé. Nhưng vì vồ quá mạnh nên con chuột thảm thương đã ngoẻo tự bao giờ.
Thường ngày, khi ăn cơm với chú thì khỏi phải chê! Chú ăn lia lịa, ăn không kịp nuốt, em vừa mới ăn được có nửa chén cơm mà chú đã dọn sạch cả cái xoong to. Ăn xong chú còn liếm lại thật kĩ như thể không để cho một hạt cơm nào còn sót lại, trông mới dễ ghét làm sao! Hình như chú thích em lắm! Khi em xem ti vi, chú hay đến bên em dụi dụi vào chân như muốn em vuốt ve bộ lông mềm mại hay nựng nịu với chú một tí.
Em quý chú lắm! Những lúc rảnh rỗi, em thường cùng chú chơi đùa không biết chán. Vào những lúc đó, mọi phiền toái trong đầu em đều tan biến. Vằn Đen của em là như thế đó. Khôn ngoan và thật đáng yêu!

Câu 3
1đ

Đoạn văn sử dụng kiểu mở bài nào?

Mở bài mở rộng.
Mở bài không mở rộng.
Mở bài trực tiếp.
Mở bài gián tiếp.
Câu 4
1đ

Đoạn văn nào là đoạn văn tả bao quát?

Đoạn 2.
Đoạn 5.
Đoạn 3.
Đoạn 4.
Câu 5
1đ

Nối đoạn văn với nội dung tương ứng.

Câu 6
1đ

Bài văn sử dụng loại kết bài nào?

Kết bài không mở rộng.
Kết bài gián tiếp.
Kết bài mở rộng.
Kết bài trực tiếp.
Câu 7
1đ

Đâu là chi tiết miêu tả hình dáng của một chú chó mà em có thể sử dụng? (Chọn 2 đáp án)

Đôi cánh nhỏ xinh xắn, mỗi lúc xòe ra lại khiến cho người xung quanh phải ngẩn ngơ ngắm nhìn.
Chiếc mào màu đỏ sẫm cân xứng giữa đầu càng tô điểm lên sự kiêu ngạo và uy quyền của chú ta.
Đôi mắt màu đen, long lanh như hòn bi ve.
Bộ lông màu trắng, tròn vo mỗi lúc lon ton chạy là con lại cảm giác giống như có một cục bông đang lăn.
Câu 8
1đ

Đâu là chi tiết có thể sử dụng khi miêu tả đặc điểm ngoại hình của một chú mèo? (Chọn 2 đáp án)

Bộ lông đầy màu sắc, đỏ, đen, vàng xen lẫn nhau, bóng mượt như được bôi mỡ.
Cái mỏ có màu vàng đậm, nhỏ xíu nhưng rất cứng.
Bộ lông màu vàng mượt mà nhìn từ xa giống y hệt một cục bông tròn.
Chiếc mũi màu hồng xinh xắn, nhỏ nhắn và vô cùng dễ thương.
Câu 9
1đ

Em hãy sắp xếp các ý sau để được dàn bài chung cho bài văn miêu tả con vật.

  • - Tả đặc điểm hình dáng (từ khái quát đến chi tiết) của con vật.
  • III. Kết bài: Suy nghĩ, tình cảm con dành cho con vật.
  • - Tả đặc điểm hoạt động của con vật (hoạt động thường xuyên, quen thuộc như mọi con vật cùng loài; hoạt động riêng, bất ngờ, khác với những con vật cùng loài).
  • I. Mở bài: Giới thiệu chung về con vật định tả.
  • II. Thân bài:
Câu 10
1đ

Bấm chọn đoạn mở bài và kết bài trong bài "Chim công múa":

Chim công múa

Mùa xuân trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng là mùa công múa.

Công thường đi từng đôi nhẩn nha kiếm ăn giữa rừng. Chim công cũng bới như gà, ăn mối, ăn kiến, ăn sâu bọ như gà nhà. Khi kiếm ăn hay nhởn nhơ dạo xung quanh những gốc cây cổ thụ hoặc đậu trên cành cao, đuôi con công đực thu lại như chiếc quạt giấy khép hờ. Nhưng khi con công mái kêu “cút, cút” thì lập tức con đực cũng lên tiếng “ực, ực” đáp lại, đồng thời xòe bộ đuôi thành một chiếc ô rực rỡ che rợp cả con mái. Từng đôi công suốt ngày kiếm ăn, suốt ngày múa vờn bên nhau. Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xòe uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.

Quả không ngoa khi người ta ví chim công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh.

Theo VI HỒNG, HỒ THÚY GIANG

Câu 11
1đ

Kết bài mở rộng là kết bài như thế nào?

Là kết bài chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm.
Là kết bài nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện.
Là kết bài dạng mở, cho người đọc tự tưởng tượng về kết cục của câu chuyện.
Câu 12
1đ

Xác định nội dung chính từng đoạn của bài "Con tê tê" bằng cách nối.

Câu 13
1đ

Xác định nội dung chính từng đoạn của bài "Con tê tê" bằng cách nối.

Câu 14
1đ

Khi miêu tả loài tê tê, tác giả đã miêu tả như thế nào?

Chỉ tả những hoạt động của loài tê tê.
Chỉ nói về suy nghĩ, tình cảm đối với loài tê tê.
Lựa chọn những đặc điểm nổi bật để miêu tả.
Tả tất cả những đặc điểm về loài tê tê.