Luyện tập Nhật Bản từ năm 1973 đến nay (Phần 2)

Câu 1
1đ

Trong những năm đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Nhật Bản có xu hướng chuyển biến nào sau đây?

Phát triển ổn định, ít chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Phục hồi chậm, chưa tạo được chuyển biến đáng kể về kinh tế.
Từng bước được phục hồi và chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tăng trưởng nhanh, sớm lấy lại vị trí nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Câu 2
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình phát triển của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn phục hồi đầu thế kỉ XXI (2001 - 2008)?

Kinh tế phục hồi chậm, các chỉ số tăng trưởng chưa tạo được chuyển biến rõ rệt.
Thu nhập bình quân đầu người tăng, nhưng quá trình phục hồi kinh tế chưa thật rõ nét.
Quy mô GDP được cải thiện, song sự phục hồi chủ yếu diễn ra ở khu vực nông nghiệp.
GDP và thu nhập bình quân đầu người đều tăng, thể hiện xu hướng phục hồi tích cực.
Câu 3
1đ

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khiến kinh tế Nhật Bản rơi vào suy thoái bởi cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2008 - 2009?

Sản xuất công nghiệp Nhật Bản ít gắn với nhu cầu của thị trường thế giới.
Nhật Bản là nền kinh tế phát triển nhưng phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu.
Thị trường nội địa của Nhật Bản giữ vai trò chủ yếu trong tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên trong nước.
Câu 4
1đ

Biểu hiện nào sau đây phản ánh tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2008 - 2009 đến hoạt động sản xuất của Nhật Bản?

Sản xuất chững lại chủ yếu do thị trường trong nước thu hẹp sức mua hàng hóa.
Doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép do sức mua của thị trường trong nước thu hẹp.
Sản xuất giảm sút do nhu cầu đối với hàng điện tử, ô tô xuất khẩu giảm mạnh.
Các ngành công nghiệp truyền thống tăng sản lượng để bù đắp xuất khẩu giảm.
Câu 5
1đ

Nhóm giải pháp nào sau đây đã được Chính phủ Nhật Bản thực hiện để ứng phó với cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2008 - 2009?

Điều chỉnh chính sách thương mại, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sang thị trường mới.
Tăng cường hỗ trợ thị trường nội địa, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ tiêu dùng.
Triển khai nhiều giải pháp mạnh, cứu trợ các công ty gặp khó khăn trong sản xuất và kinh doanh.
Mở rộng đầu tư công nghiệp trong nước, đồng thời hạn chế sự phụ thuộc vào các tập đoàn lớn.
Câu 6
1đ

Biểu hiện nào sau đây chứng minh nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu có dấu hiệu phục hồi tích cực từ cuối năm 2009?

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tăng, vị thế tài chính quốc tế được củng cố.
Sản xuất công nghiệp bắt đầu tăng, tỉ lệ thất nghiệp giảm.
Thu nhập bình quân đầu người tăng, GDP đạt mức cao hơn năm 2008.
Thị trường nội địa mở rộng, tiêu dùng trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu.
Câu 7
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh bước chuyển quan trọng trong chính sách điều hành kinh tế của Chính phủ Nhật Bản giai đoạn 2012 - 2020?

Tăng cường hợp tác với ASEAN để thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực.
Mở rộng chiến lược ngoại giao kinh tế nhằm bảo đảm nguồn tài nguyên bên ngoài.
Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp để khắc phục tác động của khủng hoảng năm 2008.
Thực hiện chính sách cải cách kinh tế A-bê-nô-mic nhằm lấy lại đà tăng trưởng.
Câu 8
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị thế của nền kinh tế Nhật Bản trong hệ thống kinh tế thế giới từ sau năm 2010 đến nay?

Duy trì vị trí nền kinh tế lớn thứ hai thế giới và vẫn thuộc nhóm nước thu nhập cao.
Trở thành nền kinh tế mới nổi và có trình độ công nghiệp phát triển cao.
Bị Trung Quốc vượt qua về quy mô GDP nhưng vẫn là nước phát triển có thu nhập cao.
Giảm vai trò trong kinh tế thế giới nhưng tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu ở khu vực châu Á.
Câu 9
1đ

Sự kiện nào sau đây đánh dấu một bước ngoặt căn bản trong đời sống chính trị Nhật Bản vào năm 2009 sau hơn nửa thế kỉ ổn định cấu trúc quyền lực?

Đảng Dân chủ đối lập mở rộng ảnh hưởng nhưng chưa giành được quyền điều hành.
Đảng Dân chủ Tự do tiếp tục cầm quyền nhưng thay đổi chương trình cải cách.
Các đảng phái đối lập tăng số ghế nhưng chính phủ vẫn do LDP lãnh đạo.
Đảng Dân chủ Tự do chuyển giao chính quyền cho Đảng Dân chủ đối lập.
Câu 10
1đ

Sự kiện diễn ra vào giữa tháng 12 - 2012 phản ánh biến chuyển nào sau đây trong cục diện chính trị Nhật Bản?

Đảng Dân chủ Tự do tăng số ghế trong Quốc hội nhưng chưa giành lại quyền điều hành.
Đảng Dân chủ đối lập tiếp tục cầm quyền nhưng phải điều chỉnh chương trình cải cách.
Các đảng đối lập mở rộng ảnh hưởng, song chưa làm thay đổi vai trò cầm quyền của DPJ.
Đảng Dân chủ Tự do giành thắng lợi trong bầu cử Hạ viện và trở lại cầm quyền.
Câu 11
1đ

Biểu hiện nào sau đây phản ánh sự nâng cao uy tín và vị thế chính trị quốc tế của Nhật Bản trong tổ chức Liên hợp quốc đầu thế kỉ XXI?

Nhiều lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
Chính thức trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an từ năm 2023.
Đảm nhiệm chức Tổng Thư kí Liên hợp quốc trong nhiều nhiệm kì liên tiếp.
Đăng cai trụ sở chính của Liên hợp quốc tại Tô-ki-ô từ đầu thế kỉ XXI.
Câu 12
1đ

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng những điểm sáng, tích cực trong đời sống xã hội Nhật Bản đầu thế kỉ XXI?

Tỉ lệ sinh duy trì ở mức cao, dân số trong độ tuổi lao động tiếp tục gia tăng.
Chỉ số phát triển con người cao, tuổi thọ trung bình thuộc nhóm cao nhất thế giới.
Dân số tiếp tục gia tăng, nguồn lao động trẻ đáp ứng tốt nhu cầu phát triển.
Lực lượng lao động tăng nhanh, thị trường việc làm ít chịu sức ép dân số già.
Câu 13
1đ

Thách thức lớn nhất mang tính cấu trúc và là mối quan tâm hàng đầu của xã hội Nhật Bản hiện nay là

tình trạng thất nghiệp trong lao động trẻ tạo sức ép lớn cho thị trường việc làm.
sự chênh lệch mức sống giữa các nhóm dân cư trong xã hội.
dân số đô thị tăng nhanh gây áp lực lớn lên nhà ở và dịch vụ xã hội.
mức độ già hóa dân số gia tăng đi liền với tỉ lệ sinh thấp.
Câu 14
1đ

Từ chiến lược ngoại giao kinh tế của Nhật Bản đầu thế kỉ XXI, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay?

Mở rộng hợp tác khu vực, tập trung hướng tới việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Chủ động đa phương hóa quan hệ, gắn ngoại giao với giải quyết bài toán phát triển kinh tế và nguồn lực quốc gia.
Tăng cường quan hệ với các nước lớn và lấy hợp tác song phương làm trọng tâm chính trong hội nhập quốc tế.
Tham gia các cơ chế kinh tế quốc tế, ưu tiên thu hút vốn, bảo đảm cân bằng lợi ích phát triển.
Câu 15
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Trong những năm đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Nhật Bản từng bước được và chuyển biến theo chiều hướng . Đây là kết quả của việc Chính phủ Nhật Bản thực hiện hiệu quả nhiều chính sách kinh tế.

Câu 16
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Chiến lược ngoại giao kinh tế của Nhật Bản đầu thế kỉ XXI hướng đến ba mục tiêu: vực dậy , khắc phục tình trạng thiếu hụt và bảo đảm Nhật Bản không bị gạt ra bên lề quá trình kinh tế khu vực.

Câu 17
1đ

Nối nội dung ở cột trái với biểu hiện/tác động phù hợp ở cột phải.

Câu 18
1đ

Nối vấn đề ở cột trái với nhận xét phù hợp ở cột phải.

Câu 19
1đ

Đọc các nhận định sau và xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chính sách cải cách kinh tế A-bê-nô-míc được Thủ tướng A-bê Sin-dô triển khai từ năm 2012 nhằm thúc đẩy phục hồi và tăng trưởng kinh tế Nhật Bản.
b) Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính toàn cầu năm 2008 – 2009 tác động đến Nhật Bản do nền kinh tế nước này có mức độ phụ thuộc lớn vào hoạt động xuất khẩu.
c) Sau khủng hoảng năm 2008 – 2009, Nhật Bản tập trung giảm xuất khẩu để chuyển hướng sang phát triển thị trường trong nước.
d) Việc Nhật Bản từng bước phục hồi sản xuất công nghiệp và xuất khẩu sau năm 2009 cho thấy khả năng điều chỉnh chính sách để thích ứng với những biến động của kinh tế thế giới.
Câu 20
1đ

Đọc các nhận định sau và xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhật Bản là một trong những quốc gia có chất lượng đời sống cao, thể hiện qua chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao.
b) Các vấn đề xã hội của Nhật Bản hiện nay chủ yếu xuất phát từ sự chênh lệch lớn về mức sống giữa các khu vực phát triển và kém phát triển.
c) Nhật Bản vừa đạt nhiều thành tựu về chất lượng cuộc sống, vừa phải đối mặt với các vấn đề như tỉ lệ sinh thấp và quy mô dân số có xu hướng giảm.
d) Tình trạng già hóa dân số và suy giảm dân số có thể ảnh hưởng đến nguồn lao động, từ đó đặt ra yêu cầu Nhật Bản phải điều chỉnh các chính sách phát triển trong tương lai.