Luyện tập Nhật Bản từ năm 1973 đến nay (Phần 1)

Câu 1
1đ

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đã đặt nền kinh tế Nhật Bản trước thách thức nghiêm trọng nào sau đây?

Giá năng lượng biến động, nhưng cơ cấu kinh tế chưa chịu tác động rõ rệt.
Thị trường xuất khẩu thu hẹp, song công nghiệp nặng tiếp tục mở rộng mạnh.
Chi phí sản xuất tăng lên, nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn duy trì cao.
Nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề, GDP sụt giảm nghiêm trọng.
Câu 2
1đ

Biện pháp nào sau đây được Chính phủ Nhật Bản thực hiện để ứng phó với cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973?

Ưu tiên phát triển thị trường xuất khẩu để bù đắp thiếu hụt năng lượng.
Tăng đầu tư cho các ngành công nghiệp nặng dựa vào dầu mỏ.
Điều chỉnh chính sách năng lượng, cơ cấu kinh tế và tài chính.
Mở rộng sản xuất công nghiệp, sử dụng nhiều năng lượng nhập khẩu.
Câu 3
1đ

Thành tựu nổi bật nào sau đây chứng minh sự thành công của Nhật Bản trong việc cơ cấu lại nền kinh tế chịu tác động của khủng hoảng năng lượng giai đoạn 1973 - 1984?

Tăng cường nhập khẩu năng lượng để bảo đảm sản xuất công nghiệp.
Duy trì phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng.
Mở rộng nguồn cung dầu mỏ từ nhiều thị trường khác nhau.
Giảm tỉ lệ phụ thuộc vào nguồn năng lượng dầu mỏ nhập khẩu.
Câu 4
1đ

Bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, điểm mới trong xu hướng điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhật Bản là

mở cửa thị trường trong nước và giảm bớt phụ thuộc vào xuất khẩu.
tăng đầu tư cho các ngành truyền thống gắn với thị trường bên ngoài.
duy trì tăng trưởng và tập trung vào xuất khẩu hàng công nghiệp.
ưu tiên mở rộng sản xuất để giữ lợi thế ở thị trường quốc tế.
Câu 5
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị thế quốc tế của Nhật Bản trong hệ thống tài chính toàn cầu vào nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?

Trở thành siêu cường tài chính số một thế giới và là chủ nợ lớn nhất thế giới.
Phát triển mạnh thị trường trong nước và giữ vai trò trung tâm thương mại khu vực.
Tăng cường quan hệ tài chính quốc tế và phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài.
Mở rộng đầu tư ra nước ngoài và gia tăng ảnh hưởng của các ngân hàng Nhật Bản.
Câu 6
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm nổi bật của thời kì “kinh tế bong bóng” ở Nhật Bản?

Đồng yên tăng giá nhanh, giá trị tài sản cao và sức tiêu dùng mạnh.
Nguồn vốn đầu tư tăng, công nghiệp nặng phục hồi và nhập khẩu dầu mở rộng.
Thị trường tài chính mở rộng, xuất khẩu tăng đều và giá dầu giảm sâu.
Giá tài sản tăng chậm, đầu tư ổn định và tiêu dùng được kiểm soát.
Câu 7
1đ

Nguyên nhân nào sau đây có tác động trực tiếp khiến nền kinh tế Nhật Bản bị “sốc” mạnh và rơi vào tình trạng trì trệ, suy giảm kéo dài trong những năm 90 của thế kỉ XX?

Cơ cấu kinh tế được điều chỉnh theo hướng giảm phụ thuộc vào xuất khẩu và mở rộng thị trường nội địa.
Giá trị tài sản tăng cao kéo dài làm hoạt động đầu cơ tài chính diễn ra mạnh trong nền kinh tế.
Đồng yên tăng giá nhanh khiến hàng xuất khẩu Nhật Bản gặp nhiều khó khăn.
Chính phủ thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ về tài chính để xử lí bong bóng kinh tế.
Câu 8
1đ

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển không ổn định của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000?

Già hóa dân số làm suy giảm lực lượng lao động và ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng giảm phụ thuộc vào dầu mỏ nhập khẩu.
Chính sách tài chính của Chính phủ chưa được tiến hành kịp thời, hiệu quả.
Lợi nhuận từ xuất khẩu chưa được sử dụng hiệu quả cho thị trường trong nước.
Câu 9
1đ

Nội dung nào sau đây là nền tảng quan trọng nhất trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000?

Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị với Tây Âu.
Duy trì và phát triển liên minh chặt chẽ với Mỹ.
Tăng cường hợp tác với các nước Đông Nam Á.
Đóng góp tích cực hơn cho hoạt động của Liên hợp quốc.
Câu 10
1đ

Việc Nhật Bản nỗ lực đóng góp lớn về tài chính và nguồn nhân lực cho Liên hợp quốc từ cuối thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

Mở rộng quan hệ đa phương, đồng thời ưu tiên nâng cao lợi ích thương mại của Nhật Bản.
Thể hiện vai trò tích cực, mang tính xây dựng đối với hòa bình và thịnh vượng của thế giới.
Tăng cường hợp tác quốc tế, trước hết để mở rộng thị trường xuất khẩu ở khu vực châu Á.
Gia tăng tiếng nói ngoại giao, chủ yếu nhằm củng cố vị thế tài chính trong hệ thống tư bản.
Câu 11
1đ

Sự biến động không ổn định của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1973 - 2000 đã dẫn đến hệ quả xã hội nào sau đây?

Số người phá sản, mất việc làm và phải sống bằng trợ cấp xã hội tăng lên.
Tình trạng thiếu lao động trẻ làm cho sản xuất công nghiệp đình trệ.
Sự phụ thuộc vào dầu mỏ nhập khẩu làm mức sống dân cư giảm liên tục.
Chênh lệch thu nhập gia tăng và một bộ phận dân cư rơi vào cảnh nghèo khó.
Câu 12
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất chuyển hướng ngoại giao của Nhật Bản đối với khu vực Đông Nam Á thông qua Học thuyết Phu-cư-đa năm 1977?

Tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị và văn hoá, xã hội với ASEAN.
Tăng cường đối thoại khu vực nhằm củng cố vị thế ngoại giao của Nhật ở châu Á.
Đẩy mạnh đầu tư và viện trợ phát triển để mở rộng ảnh hưởng kinh tế tại ASEAN.
Mở rộng quan hệ kinh tế với Đông Nam Á gắn với vai trò chủ nợ của Nhật Bản.
Câu 13
1đ

Nhận xét nào sau đây là đúng về đặc điểm chính trị – đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1973 - 2000?

Chính trị duy trì vai trò của LDP, đối ngoại tập trung chủ yếu vào khu vực Tây Âu.
Chính trị chịu tác động của khủng hoảng kinh tế, đối ngoại ưu tiên các quan hệ song phương.
Chính trị có sự thay đổi nhất định, đối ngoại chú trọng hơn đến hợp tác với châu Á.
Chính trị cơ bản ổn định, đối ngoại dựa vào liên minh với Mỹ và mở rộng vai trò quốc tế.
Câu 14
1đ

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và các nước Tây Âu giai đoạn 1973 - 2000 là đều

tập trung vào hợp tác kinh tế, đồng thời hạn chế vai trò trong các tổ chức quốc tế.
duy trì quan hệ gắn bó với Mỹ, đồng thời chủ động mở rộng quan hệ đối ngoại.
ưu tiên liên kết khu vực, đồng thời thu hẹp dần quan hệ với các đối tác ngoài khu vực.
coi Đông Nam Á là trọng tâm đối ngoại, đồng thời giảm quan hệ với các nước phương Tây.
Câu 15
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 khiến nền kinh tế Nhật Bản bị ảnh hưởng nặng nề. Năm 1974, GDP của Nhật Bản nghiêm trọng. Để ứng phó, Chính phủ Nhật Bản tập trung điều chỉnh chính sách về , kinh tế, cơ cấu kinh tế và .

Câu 16
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Từ cuối năm 1986 đến đầu năm 1991, Nhật Bản bước vào thời kì với các biểu hiện như đồng yên tăng giá nhanh, giá trị tài sản cao, sức tiêu dùng mạnh và tỉ lệ thất nghiệp thấp. Tuy nhiên, các biện pháp kiểm soát chặt chẽ về đã khiến nền kinh tế bị “sốc” mạnh, sau đó rơi vào tình trạng kéo dài trong những năm 90.

Câu 17
1đ

Nối nội dung ở cột trái với biểu hiện/tác động phù hợp ở cột phải.

Câu 18
1đ

Nối chính sách/hiện tượng ở cột trái với nhận xét phù hợp ở cột phải.

Câu 19
1đ

Đọc các nhận định sau và xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 1974, GDP của Nhật Bản sụt giảm nghiêm trọng do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973.
b) Để ứng phó với khủng hoảng dầu mỏ, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành điều chỉnh trên nhiều lĩnh vực như năng lượng, kinh tế, cơ cấu kinh tế và tài chính.
c) Thời kì “kinh tế bong bóng” ở Nhật Bản cuối những năm 1980 diễn ra trong bối cảnh đồng yên giảm giá mạnh, tạo thuận lợi cho xuất khẩu phát triển nhanh chóng.
d) Việc kiểm soát chặt chẽ tài chính nhằm hạn chế sự phát triển quá nóng của thị trường đã góp phần khiến nền kinh tế Nhật Bản rơi vào giai đoạn suy giảm sau năm 1991.
Câu 20
1đ

Đọc các nhận định sau và xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong những năm 1980, tầng lớp trung lưu mới ở Nhật Bản hình thành chủ yếu từ sự phát triển của khu vực nông nghiệp và mở rộng sản xuất nông thôn.
b) Những khó khăn kinh tế trong thập niên 1990 khiến các vấn đề xã hội ở Nhật Bản gia tăng, trong đó nổi bật là sự suy giảm của tầng lớp trung lưu mới tại các thành phố và trung tâm công nghiệp.
c) Trong những năm 1990, tình trạng suy giảm kinh tế kéo dài đã làm gia tăng số người thất nghiệp, phá sản và phải sống bằng trợ cấp xã hội ở Nhật Bản.
d) Sự phát triển của phong trào nữ quyền, cùng với việc phụ nữ tham gia vào các vị trí chính trị quan trọng, phản ánh những thay đổi trong đời sống xã hội Nhật Bản giai đoạn 1973 - 2000.