Luyện tập Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1973) (Phần 2)

Câu 1
1đ

Trong thời kì 1952 - 1973, kinh tế Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?

Phát triển ổn định, quy mô kinh tế được mở rộng.
Phục hồi từng bước, thành tựu còn chưa nổi bật.
Phát triển chậm, tốc độ tăng trưởng thấp.
Phát triển “thần kì”, tốc độ tăng trưởng cao.
Câu 2
1đ

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới cùng với

Trung Quốc và Đông Âu.
Mỹ và Tây Âu.
Liên Xô và Tây Âu.
Mỹ và Đông Âu.
Câu 3
1đ

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của sự phát triển công nghiệp Nhật Bản trong giai đoạn 1952 - 1973?

Phát triển các sản phẩm như điện thoại thông minh, rô-bốt gia dụng.
Đẩy mạnh hoạt động sản xuất ô tô, ti vi, tủ lạnh.
Đẩy mạnh sản xuất tàu chiến, xe tăng, máy bay quân sự.
Tập trung phát triển công nghiệp nhẹ với quy mô nhỏ.
Câu 4
1đ

Năm 1952, Nhật Bản trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Liên hợp quốc.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế.
Ngân hàng Thế giới.
Câu 5
1đ

Việc Nhật Bản xây dựng đường sắt cao tốc, đường ngầm dưới biển, cầu đường bộ phản ánh nội dung nào sau đây?

Tuyến đường nội địa và kết nối đô thị phát triển.
Giao thông đường bộ và vận tải hành khách phát triển.
Hạ tầng giao thông và trình độ kĩ thuật phát triển.
Mạng lưới giao thông nội địa được phân bố đồng đều.
Câu 6
1đ

Năm 1964, Nhật Bản trở thành thành viên chính thức của tổ chức nào sau đây?

Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Câu 7
1đ

Năm 1956, Nhật Bản có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

Gia nhập Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới.
Bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.
Kí Hiệp ước an ninh với Mỹ và khôi phục chủ quyền quốc gia.
Gia nhập OECD và đăng cai Thế vận hội Ô-lim-píc.
Câu 8
1đ

Việc Nhật Bản tổ chức Thế vận hội Ô-lim-píc năm 1964 phản ánh nội dung nào sau đây?

Quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng được thúc đẩy.
Vị thế của Nhật Bản trên trường quốc tế được nâng cao.
Hợp tác kinh tế với các nước phương Tây được tăng cường.
Giao lưu văn hóa ở khu vực châu Á được mở rộng.
Câu 9
1đ

Ngân hàng Châu Á được thành lập năm 1966 theo đề xuất của Nhật Bản nhằm mục đích nào sau đây?

Mở rộng trao đổi thương mại giữa các nước châu Á.
Hỗ trợ phát triển kinh tế của các nước châu Á.
Điều phối chính sách tài chính giữa các nước châu Á.
Thúc đẩy hợp tác đầu tư giữa các nước châu Á.
Câu 10
1đ

Một trong những nguyên nhân quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản?

Duy trì nền kinh tế khép kín và hạn chế cạnh tranh quốc tế.
Mở rộng lãnh thổ và tăng cường khai thác tài nguyên bên ngoài.
Ưu tiên công nghiệp quốc phòng và tăng chi phí cho quân sự.
Phát huy ý chí tự lực và tinh thần lao động của nhân dân.
Câu 11
1đ

Yếu tố nào sau đây phản ánh vai trò của con người Nhật Bản trong sự phát triển kinh tế?

Kỉ luật lao động, trình độ chuyên môn và khả năng thích ứng kĩ thuật.
Truyền thống văn hóa, đời sống cộng đồng và quan hệ xã hội.
Thị hiếu tiêu dùng, phong cách sinh hoạt và nhu cầu dịch vụ.
Tác phong giao tiếp, thói quen sinh hoạt và nhu cầu giải trí.
Câu 12
1đ

Chi phí quốc phòng thấp trở thành một nguyên nhân giúp kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh vì

thúc đẩy khai thác tài nguyên trong nước phục vụ sản xuất.
góp phần mở rộng đầu tư vào khu vực kinh tế nhà nước.
tạo điều kiện tập trung nguồn lực cho công nghiệp và xuất khẩu.
hỗ trợ phát triển nông nghiệp và mở rộng thị trường nội địa.
Câu 13
1đ

Đảng Dân chủ Tự do (LDP) được thành lập vào năm nào sau đây?

1955.
1954.
1956.
1952.
Câu 14
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 - 1973?

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các chính sách xã hội chưa tác động rõ đến đời sống dân cư.
Đời sống nhân dân được cải thiện, nhưng tình hình chính trị thường xuyên thay đổi và thiếu ổn định.
Nền chính trị tương đối ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao nhưng xuất hiện một số vấn đề xã hội.
Mức sống được nâng cao, nhưng sự phát triển xã hội chủ yếu dựa vào hoạt động nông nghiệp.
Câu 15
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Trong giai đoạn 1952 - 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ rất cao, được đánh giá là sự phát triển “”. Sự phát triển này thể hiện rõ ở các ngành hiện đại và khả năng mở rộng ra thị trường thế giới.

Câu 16
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Một trong những nguyên nhân quan trọng giúp kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh là yếu tố . Người lao động Nhật Bản có ý thức cao, trình độ chuyên môn tốt và khả năng tiếp thu hiện đại.

Câu 17
1đ

Nối sự kiện ở cột trái với nội dung phù hợp ở cột phải.

Câu 18
1đ

Nối nguyên nhân ở cột trái với biểu hiện/tác động phù hợp ở cột phải.

Câu 19
1đ

Cho các nhận định sau. Hãy xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 1952 – 1973, nền kinh tế Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng cao và được đánh giá là có sự phát triển “thần kì”.
b) Sự phát triển kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu dựa vào việc mở rộng chi phí quốc phòng và tăng cường phát triển công nghiệp quân sự.
c) Việc áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại góp phần giúp Nhật Bản nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.
d) Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 giúp quốc gia này vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới vào đầu những năm 1970.
Câu 20
1đ

Cho các nhận định sau. Hãy xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ đầu những năm 1970, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới cùng với Mỹ và Tây Âu.
b) Sự phát triển kinh tế “thần kì” của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 xuất phát từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú trong nước.
c) Việc Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc năm 1956 và trở thành thành viên IMF, OECD năm 1964 phản ánh sự mở rộng quan hệ quốc tế của nước này.
d) Sự gia tăng sản xuất công nghiệp nhanh chóng trong giai đoạn 1952 – 1973 khiến Nhật Bản phải đối mặt với các vấn đề về ô nhiễm môi trường trong quá trình phát triển.