Đăng nhập

Phần 1

(20 câu)
Câu 1
1đ

Cơ đốc giáo còn có tên gọi khác nào sau đây?

Ki-tô giáo.
Đạo Tin Lành.
Chính Thống giáo.
Công giáo.
Câu 2
1đ

Hai hệ phái Cơ đốc giáo phổ biến ở Việt Nam là

Tin Lành và Chính Thống giáo.
Công giáo và Chính Thống giáo.
Chính Thống giáo và Tin Lành.
Công giáo và Tin Lành.
Câu 3
1đ

Công giáo bắt đầu được các giáo sĩ phương Tây truyền bá vào Việt Nam từ thế kỉ nào sau đây?

XV.
XVI.
XVII.
XVIII.
Câu 4
1đ

Quá trình truyền bá Công giáo ở Việt Nam trong thế kỉ XIX gặp khó khăn chủ yếu do

sự thay đổi trong tổ chức của Giáo hội Công giáo.
sự suy giảm hoạt động truyền giáo của phương Tây.
sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các tôn giáo bản địa.
chính sách cấm đạo của triều đình nhà Nguyễn.
Câu 5
1đ

Đạo Tin Lành được truyền bá vào Việt Nam vào khoảng thời gian nào sau đây?

Cuối thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XX.
Giữa thế kỉ XX.
Đầu thế kỉ XX.
Câu 6
1đ

Từ giữa những năm 1980 đến nay, đạo Tin Lành phát triển đáng chú ý tại khu vực nào sau đây của nước ta?

Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên và Tây Bắc.
Câu 7
1đ

Hoạt động nào sau đây phản ánh rõ đời sống văn hóa – xã hội của Công giáo ở Việt Nam?

Cầu nguyện, nghiên cứu giáo lí và thực hành thiền định.
Cầu nguyện, đọc Kinh thánh và tham dự thánh lễ.
Cầu nguyện, thực hiện nghi lễ và tu hành tại gia.
Cầu nguyện, học tập giáo lí và thờ phụng tổ tiên.
Câu 8
1đ

Hoạt động nào sau đây thể hiện sự đóng góp của đạo Tin Lành đối với đời sống xã hội ở Việt Nam?

Tham gia cứu trợ thiên tai và hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo.
Tổ chức sinh hoạt tôn giáo và bồi dưỡng đức tin cho tín đồ.
Mở rộng hoạt động truyền giáo và xây dựng cơ sở thờ tự.
Duy trì hoạt động cầu nguyện và tăng cường gắn kết cộng đồng.
Câu 9
1đ

Địa phương nào sau đây gắn với sự ra đời của đạo Cao Đài?

Cần Thơ.
Tây Ninh.
An Giang.
Đồng Tháp.
Câu 10
1đ

Đặc điểm nào sau đây phản ánh rõ tính dung hợp của đạo Cao Đài?

Tiếp thu giáo lí Công giáo và phát triển theo mô hình giáo hội phương Tây.
Kết hợp tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian.
Kết hợp tư tưởng Phật giáo, Nho giáo và tín ngưỡng phồn thực.
Kết hợp giáo lí Hồi giáo với tín ngưỡng truyền thống của người Chăm.
Câu 11
1đ

Nội dung nào sau đây thuộc “tam công” trong đạo Cao Đài?

Công đức, công quả, công pháp.
Công quả, công trình, công phu.
Công trình, công pháp, công hạnh.
Công phu, công đức, công hạnh.
Câu 12
1đ

Phật giáo Hòa Hảo ra đời vào năm nào sau đây?

1930.
1939.
1926.
1945.
Câu 13
1đ

Nhân vật nào sau đây người sáng lập Phật giáo Hòa Hảo ở Việt Nam?

Huỳnh Phú Sổ.
Ngô Văn Chiêu.
Phạm Công Tắc.
Lê Văn Trung.
Câu 14
1đ

Phật giáo Hòa Hảo chú trọng nội dung nào sau đây?

Học Phật, tu Nhân, thực hiện Tứ Ân và tu hành xuất gia.
Học Phật, tu Nhân, thực hiện Thập thiện và tu hành xuất gia.
Học Phật, tu Nhân, thực hiện Tứ Ân và tu hành tại gia.
Học Phật, tu Nhân, thực hiện Ngũ giới và tu hành tại gia.
Câu 15
1đ

Ở Việt Nam, cộng đồng người Chăm theo Hồi giáo gồm hai dòng chủ yếu là

Chăm I-xlam và Chăm Bà-ni.
Chăm I-xlam và Chăm Hòa Hảo.
Chăm I-xlam và Chăm Bà-la-môn.
Chăm Bà-ni và Chăm A-hiêr.
Câu 16
1đ

Điểm tương đồng giữa Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo và Hồi giáo ở Việt Nam là góp phần

bảo tồn các phong tục truyền thống và mở rộng phạm vi truyền giáo.
hình thành những chuẩn mực đạo đức và nghi lễ chung cho xã hội.
hống nhất các hình thức tín ngưỡng và sinh hoạt tôn giáo.
duy trì các giá trị văn hóa và thúc đẩy sự gắn kết cộng đồng.
Câu 17
1đ
Câu 18
1đ
Câu 19
1đ

Chọn các từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

Cơ đốc giáo ở Việt Nam có hai hệ phái phổ biến là và . Công giáo được truyền bá vào Việt Nam từ , còn đạo Tin Lành được truyền bá vào khoảng .

đầu thế kỉ XX
Tin Lành
thế kỉ XVI
Công giáo

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 20
1đ

Chọn các từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

Phật giáo Hòa Hảo do sáng lập và chú trọng thực hiện . Ở Việt Nam, cộng đồng người Chăm theo Hồi giáo gồm hai dòng chủ yếu là và .

Huỳnh Phú Sổ
Chăm Bà-ni
Tứ Ân
Chăm I-xlam

(Kéo thả hoặc click vào để điền)