Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Luyện tập Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2) SVIP
Nhà máy thủy điện nào dưới đây không nằm trên lưu vực sông Đà?
Loại khoáng sản nào sau đây được khai thác chủ yếu ở Lào Cai?
Để khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản, vùng Trung du và miền núi phía Bắc cần chú ý
Xu hướng chuyên môn hóa sản xuất cây chè của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
Để phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, vùng Trung du và miền núi phía Bắc cần chú trọng
Phương hướng thích hợp để phát triển hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Hoạt động khai thác đất hiếm ở Trung du và miền núi phía Bắc chưa xứng với tiềm năng là do
Hoạt động khai thác loại khoáng sản nào sau đây diễn ra ở hầu hết các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc?
Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Sản xuất nông nghiệp của Trung du và miền núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là do
Vào năm 2022, Trung du và miền núi phía Bắc có 659,7 nghìn ha gieo trồng lúa, sản lượng đạt 3 435,7 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2022 đạt bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Vào năm 2010, doanh thu du lịch lữ hành của Trung du và miền núi phía Bắc là 141,7 tỷ đồng và tăng lên đến 545,4 tỷ đồng vào năm 2022. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành của Trung du và miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2010 - 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Vào năm 2010, sản lượng cá nuôi của vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 64 756 tấn. Đến năm 2022, sản lượng cá nuôi của vùng đạt 165 546 tấn. Hãy cho biết năm 2022 so với 2010, sản lượng cá nuôi của vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu sau:
Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và cả nước giai đoạn 2006 - 2022
(Đơn vị: nghìn con)
Năm | 2006 | 2010 | 2014 | 2018 | 2022 |
|---|---|---|---|---|---|
Cả nước | 2 921,1 | 2 917,7 | 2 586,9 | 2 486,9 | 2 231,1 |
Trung du và miền núi phía Bộ | 1 639,4 | 1 658,0 | 1 438,2 | 1 391,2 | 1 237,9 |
(Nguồn: Cục Thống kê)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc có xu hướng giảm liên tục. |
|
| b) Trung du và miền núi phía Bắc nuôi nhiều trâu do có nhiều đồng cỏ lớn. |
|
| c) Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc luôn chiếm trên 50% trong cả nước. |
|
| d) Biểu đồ đường thích hợp nhất để thể hiện số lượng trâu của Trung du và miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2006 - 2022. |
|
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lớn, độ dốc cao, khó khăn trong canh tác nông nghiệp nhưng lại thuận lợi trong sản xuất cây ăn quả hàng hóa với khả năng mở rộng diện tích cây ăn quả tương đối lớn.
(Nguồn: Tạp chí điện tử Kinh tế nông thôn)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng phát triển cây ăn quả lớn nhất nước ta. |
|
| b) Phần lớn diện tích đất ở Trung du và miền núi phía Bắc bị suy thoái do quá trình canh tác thiếu hợp lý. |
|
| c) Địa hình đa dạng là điều kiện chủ yếu để Trung du và miền núi phía Bắc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. |
|
| d) Phát triển cây ăn quả trên đất dốc có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện sinh kế người dân và bảo vệ môi trường. |
|
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây