Luyện tập Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2)

Câu 1
1đ

Nhà máy thủy điện nào dưới đây không nằm trên lưu vực sông Đà?

Sơn La.
Lai Châu.
Thác Bà.
Hòa Bình.
Câu 2
1đ

Loại khoáng sản nào sau đây được khai thác chủ yếu ở Lào Cai?

Ti-tan.
Than đá.
Đá vôi.
A-pa-tít.
Câu 3
1đ

Để khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản, vùng Trung du và miền núi phía Bắc cần chú ý

xây dựng các tuyến đường vận chuyển khoáng sản.
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương.
đẩy mạnh khai thác các loại khoáng sản năng lượng.
khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Câu 4
1đ

Xu hướng chuyên môn hóa sản xuất cây chè của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

Khí hậu nhiệt đới, nước tưới dồi dào.
Địa hình phân bậc, đất badan màu mỡ.
Nhiều đồi núi thấp, nhiều giống cây mới.
Khí hậu cận nhiệt, đất feralit đỏ vàng.
Câu 5
1đ

Để phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, vùng Trung du và miền núi phía Bắc cần chú trọng

mở rộng quy mô vùng chuyên canh, sử dụng nhiều máy móc.
tăng diện tích, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
liên kết các địa phương, tăng diện tích, đẩy mạnh thâm canh.
đẩy mạnh chuyên môn hóa, chú trọng giống cây có giá trị kinh tế cao.
Câu 6
1đ

Phương hướng thích hợp để phát triển hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là

nâng cao năng suất các đồng cỏ, củng cố hệ thống dịch vụ thú y.
tăng cường hệ thống chuồng trại, chuyển đổi theo hình thức công nghiệp.
cải tạo các đồng cỏ, sản xuất theo chuỗi khép kín, xây dựng thương hiệu.
phát triển hệ thống logistics nông nghiệp, lai tạo giống chất lượng.
Câu 7
1đ

Hoạt động khai thác đất hiếm ở Trung du và miền núi phía Bắc chưa xứng với tiềm năng là do

công nghệ chế biến sâu còn hạn chế.
sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
phân bố phân tán, nằm sâu dưới đất.
ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
Câu 8
1đ

Hoạt động khai thác loại khoáng sản nào sau đây diễn ra ở hầu hết các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc?

A-pa-tít.
Sắt.
Than đá.
Đá vôi.
Câu 9
1đ

Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc là

dịch vụ thú y chưa phát triển, phương thức chăn nuôi lạc hậu.
trình độ chăn nuôi thấp, thiếu lao động có kinh nghiệm.
thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
Câu 10
1đ

Sản xuất nông nghiệp của Trung du và miền núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là do

thời tiết diễn biến thất thường.
địa hình bị chia cắt.
thị trường còn nhiều biến động.
tập quán sản xuất lạc hậu.
Câu 11
1đ

Vào năm 2022, Trung du và miền núi phía Bắc có 659,7 nghìn ha gieo trồng lúa, sản lượng đạt 3 435,7 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2022 đạt bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 12
1đ

Vào năm 2010, doanh thu du lịch lữ hành của Trung du và miền núi phía Bắc là 141,7 tỷ đồng và tăng lên đến 545,4 tỷ đồng vào năm 2022. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành của Trung du và miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2010 - 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 13
1đ

Vào năm 2010, sản lượng cá nuôi của vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 64 756 tấn. Đến năm 2022, sản lượng cá nuôi của vùng đạt 165 546 tấn. Hãy cho biết năm 2022 so với 2010, sản lượng cá nuôi của vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 14
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và cả nước giai đoạn 2006 - 2022

(Đơn vị: nghìn con)

Năm

2006

2010

2014

2018

2022

Cả nước

2 921,1

2 917,7

2 586,9

2 486,9

2 231,1

Trung du và miền núi phía Bộ

1 639,4

1 658,0

1 438,2

1 391,2

1 237,9

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc có xu hướng giảm liên tục.
b) Trung du và miền núi phía Bắc nuôi nhiều trâu do có nhiều đồng cỏ lớn.
c) Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc luôn chiếm trên 50% trong cả nước.
d) Biểu đồ đường thích hợp nhất để thể hiện số lượng trâu của Trung du và miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2006 - 2022.
Câu 15
1đ

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lớn, độ dốc cao, khó khăn trong canh tác nông nghiệp nhưng lại thuận lợi trong sản xuất cây ăn quả hàng hóa với khả năng mở rộng diện tích cây ăn quả tương đối lớn.

(Nguồn: Tạp chí điện tử Kinh tế nông thôn)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng phát triển cây ăn quả lớn nhất nước ta.
b) Phần lớn diện tích đất ở Trung du và miền núi phía Bắc bị suy thoái do quá trình canh tác thiếu hợp lý.
c) Địa hình đa dạng là điều kiện chủ yếu để Trung du và miền núi phía Bắc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
d) Phát triển cây ăn quả trên đất dốc có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện sinh kế người dân và bảo vệ môi trường.