Đăng nhập

Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 13. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(13 câu)
Câu 1
1đ

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển trong thời kì đầu là

sự gia tăng nhanh của dân số tự nhiên.
sự mở rộng mạnh của sản xuất nông nghiệp.
sự gia tăng nhanh của dòng người nhập cư.
sự phát triển mạnh của sản xuất công nghiệp.
Câu 2
1đ

Nhận định nào sau đây đúng/sai về đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số lượng đô thị tăng nhanh, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn.
b) Dân số thành thị tiếp tục tăng, tốc độ tăng có xu hướng giảm.
c) Quá trình đô thị hoá diễn ra muộn, gắn với công nghiệp hoá.
d) Tỉ lệ dân thành thị cao, có sự khác nhau giữa các quốc gia.
Câu 3
1đ

Tỉ lệ dân thành thị cao ở phần lớn các nước phát triển chủ yếu phản ánh

tốc độ gia tăng dân số tự nhiên lớn.
trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao.
mật độ dân số của các nước cao.
quy mô lãnh thổ của các nước rộng.
Câu 4
1đ

Những biểu hiện nào sau đây thuộc xu hướng đô thị hoá ở các nước phát triển? (Chọn 3 phương án đúng)

Phát triển các đô thị nhỏ và vừa.
Tập trung dân cư vào các siêu đô thị.
Tái tạo đô thị theo hướng đô thị xanh.
Mở rộng đô thị ra vùng ngoại ô.
Tăng nhanh dân số ở trung tâm đô thị.
Tốc độ gia tăng dân số thành thị nhanh.
Câu 5
1đ

Quá trình tái tạo đô thị ở các nước phát triển hiện nay gắn với

tăng quy mô dân số ở khu vực trung tâm.
phát triển mạnh ngành công nghiệp nặng.
mở rộng nhanh các khu dân cư mật độ cao.
nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Câu 6
1đ

Ở các nước phát triển, dân cư có xu hướng di chuyển ra vùng ngoại ô sinh sống chủ yếu do

cơ sở hạ tầng được đồng bộ.
hoạt động dịch vụ phát triển.
không gian sống rộng rãi.
cơ hội việc làm đa dạng.
Câu 7
1đ

Mục tiêu chủ yếu của việc phát triển các đô thị nhỏ và vừa ở các nước phát triển là

tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng dân số.
phân bố lại dân cư giữa các đô thị trong vùng.
tăng số lượng đô thị trong mạng lưới đô thị.
giảm sức ép đối với các đô thị quy mô lớn.
Câu 8
1đ

Đặc điểm phân bố của đô thị vệ tinh ở các nước phát triển là

hình thành xung quanh các đô thị có quy mô lớn.
phân bố dọc theo các hành lang giao thông quan trọng.
hình thành tại các vùng ven có tốc độ đô thị hoá nhanh.
tập trung tại các khu vực có hoạt động kinh tế phát triển.
Câu 9
1đ

Đặc điểm nào sau đây đúng về quy mô đô thị ở các nước phát triển?

Đô thị nhỏ chiếm số lượng nhiều nhất, đô thị cực lớn chiếm số lượng ít nhất.
Đô thị lớn chiếm số lượng nhiều nhất, đô thị nhỏ chiếm số lượng ít nhất.
Đô thị trung bình chiếm số lượng nhiều nhất, đô thị nhỏ chiếm số lượng ít nhất.
Đô thị trung bình chiếm số lượng nhiều nhất, đô thị lớn chiếm số lượng ít nhất.
Câu 10
1đ

Tỉ lệ dân thành thị giữa các nước phát triển có sự chênh lệch chủ yếu do

mật độ dân số và gia tăng dân số tự nhiên.
mức độ phát triển kinh tế và đô thị hoá.
phân bố dân cư và số lượng đô thị.
quy mô lãnh thổ và điều kiện tự nhiên.
Câu 11
1đ

Việc chuyển đổi từ đô thị công nghiệp sang đô thị dịch vụ ở các nước phát triển thuộc xu hướng nào sau đây?

Tái tạo đô thị theo hướng đô thị xanh.
Hình thành các đô thị vệ tinh quanh đô thị lớn.
Mở rộng không gian đô thị ra vùng ngoại ô.
Phát triển hệ thống đô thị quy mô nhỏ và vừa.
Câu 12
1đ

Quy mô dân số của nhiều siêu đô thị ở các nước phát triển có xu hướng

biến động lớn giữa các thời kì.
tăng nhanh qua các giai đoạn.
suy giảm mạnh theo thời gian.
ít thay đổi trong thời gian tới.
Câu 13
1đ

Hệ quả chủ yếu của trình độ đô thị hoá cao ở các nước phát triển là

tốc độ tăng dân số thành thị có xu hướng chậm lại.
số lượng đô thị mới tiếp tục gia tăng nhanh chóng.
mức độ tập trung dân cư vào trung tâm ngày càng lớn.
quy mô các siêu đô thị tiếp tục mở rộng mạnh mẽ.

Phần 2: Thí sinh làm bài tự luận

(2 câu)
Câu 14
1đ

Nối loại đô thị ở cột A với quy mô dân số tương ứng ở cột B.

Câu 15
1đ

Nối các biểu hiện ở cột A với các đặc điểm hoặc xu hướng đô thị hoá ở cột B.

  • Chuyển đổi đô thị theo hướng gắn với thiên nhiên.
  • Phát triển đô thị vệ tinh.
  • Tỉ lệ dân thành thị cao.
  • Đô thị hoá diễn ra sớm.
  • Phạm vi đô thị mở rộng ra vùng ven.
  • Số lượng đô thị tăng chậm.

Đặc điểm đô thị hoá.

    Xu hướng đô thị hoá.

      Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 16. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

      (1 câu)
      Câu 16
      1đ

      Cho thông tin sau:

      Năm 2025, tỉ lệ dân thành thị của một số khu vực phát triển ở mức cao nhưng có sự chênh lệch. Bắc Mỹ đạt khoảng 80,5%, Bắc Âu 82,0%, Tây Âu 82,3% và Đông Á 69,1%. Ngoài sự khác biệt giữa các khu vực, tỉ lệ dân thành thị còn có sự khác biệt rõ rệt giữa các nước. Nhật Bản đạt khoảng 92,3%, Ô-xtrây-li-a 87,7%, Ca-na-đa 82,9%, Pháp 78,8%, Áo và I-ta-li-a khoảng 69,7%, trong khi Ru-ma-ni chỉ khoảng 52,2%. Trong khi đó, tỉ lệ dân thành thị trung bình của thế giới là 57,8%.

      (Nguồn: World Urbanization Prospects 2025)

      (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
      a) Nhật Bản và Ca-na-đa có tỉ lệ dân thành thị cao hơn Ô-xtrây-li-a
      b) Tỉ lệ dân thành thị của Bắc Mỹ, Bắc Âu, Tây Âu và Đông Á đều cao hơn mức trung bình của thế giới.
      c) Mức độ đô thị hoá giữa các khu vực có sự phân hoá rõ rệt hơn so với giữa các nước.
      d) Sự chênh lệch về tỉ lệ dân thành thị giữa các khu vực và các nước chủ yếu do khác nhau về trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mức độ đô thị hoá.