Đăng nhập

Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(14 câu)
Câu 1
1đ

Uỷ ban sông Mê Công Việt Nam hiện gồm các tiểu ban lưu vực

sông Cửu Long và sông Đồng Nai.
sông Cửu Long và sông Sê San – Srêpôk.
sông Hồng và sông Đà.
sông Đồng Nai và sông Ba.
Câu 2
1đ

Hai khu vực của Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc quản lí và sử dụng nguồn nước sông Mê Công là

Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc.
Câu 3
1đ

Nghị quyết 120/NQ-CP năm 2017 của Chính phủ hướng tới

xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu ở Nam Bộ.
phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long.
phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ ở Tây Nguyên.
mở rộng khai thác khoáng sản ven sông Mê Công.
Câu 4
1đ

Trong xây dựng chiến lược của Uỷ hội sông Mê Công, Việt Nam tích cực tham gia

xây dựng định hướng, tái cấu trúc, nội vùng hoá.
điều phối việc phân bổ nước cho các nước thượng nguồn.
đầu tư, vận hành các nhà máy thuỷ điện dòng chính.
giám sát hoạt động của cơ chế Mê Công – Lan Thương.
Câu 5
1đ

Trong lồng ghép hoạt động của Uỷ hội với hợp tác đa phương, song phương, Việt Nam mở rộng hợp tác về

quốc phòng, an ninh biên giới và du lịch.
khai khoáng, luyện kim và cơ khí chế tạo.
an ninh nguồn nước, an ninh lương thực.
tài chính, ngân hàng và bảo hiểm khu vực.
Câu 6
1đ

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế quan trọng của Việt Nam, thể hiện ở việc vùng

có mật độ đô thị cao nhất trong các vùng.
dẫn đầu cả nước về xuất khẩu gạo, thuỷ sản.
có trữ năng thuỷ điện lớn nhất trong cả nước.
tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nặng nhất.
Câu 7
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về Uỷ ban sông Mê Công Việt Nam?

Góp phần hài hoà quan hệ thượng lưu – hạ lưu.
Tham gia quản lí các tác động xuyên biên giới.
Là cơ quan điều hành chung của Uỷ hội sông Mê Công.
Quản lí tài nguyên nước theo phương thức lưu vực.
Câu 8
1đ

Nội vùng hoá hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công được hiểu là

các nước thành viên dần tự đảm nhận vận hành, tài chính.
thu hẹp hợp tác trong phạm vi một vùng của mỗi nước.
chuyển trụ sở Uỷ hội về một quốc gia thành viên.
mời thêm các nước ngoài khu vực làm thành viên chính thức.
Câu 9
1đ

Việt Nam cần tích cực hài hoà quan hệ thượng lưu – hạ lưu trong quản lí nước sông Mê Công chủ yếu vì

Việt Nam có trữ năng thuỷ điện lớn nhất lưu vực.
Việt Nam ở hạ nguồn, chịu tác động từ khai thác nước phía trên.
sông Mê Công bắt nguồn từ vùng núi Tây Nguyên.
Việt Nam có diện tích lãnh thổ trong lưu vực lớn nhất.
Câu 10
1đ

Việc Việt Nam hợp tác với Cam-pu-chia quản lí tổng hợp tài nguyên nước tại đồng bằng sông Mê Công có ý nghĩa

thay thế hoạt động của Tiểu ban Cửu Long.
quản lí thống nhất châu thổ của hai nước.
chuyển quyền quản lí châu thổ cho Uỷ hội.
mở rộng diện tích đất liền của Việt Nam.
Câu 11
1đ

Năm 2020, Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp khoảng 90% lượng gạo và 53% lượng tôm, cá xuất khẩu của cả nước. Suy giảm nguồn nước, phù sa từ thượng nguồn sông Mê Công sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đến

an ninh lương thực và xuất khẩu nông – thuỷ sản.
phát triển du lịch biển đảo ở Nam Trung Bộ.
hoạt động khai thác khoáng sản ở vùng Tây Bắc.
sản lượng thuỷ điện trên hệ thống sông Hồng.
Câu 12
1đ

Vào mùa khô, lượng nước từ thượng nguồn giảm khiến xâm nhập mặn lấn sâu vào Đồng bằng sông Cửu Long. Hoạt động phù hợp với vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công là

xây đập chắn toàn bộ các cửa sông đổ ra biển.
yêu cầu các nước ngừng mọi hoạt động lấy nước.
đề nghị chia sẻ số liệu vận hành hồ chứa phía trên.
chuyển toàn bộ diện tích trồng lúa sang nuôi tôm.
Câu 13
1đ

Để nâng cao vị thế của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công, Việt Nam cần

tập trung hợp tác song phương, bỏ đa phương.
yêu cầu Uỷ hội ưu tiên riêng lợi ích Việt Nam.
hạn chế tham gia các kì họp của Uỷ hội.
chủ động đề xuất sáng kiến, đóng góp nguồn lực.
Câu 14
1đ

Theo tinh thần Nghị quyết 120/NQ-CP, giải pháp phù hợp để sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với xâm nhập mặn là

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp.
san lấp các vùng trũng để mở rộng quỹ đất đô thị.
tăng khai thác nước ngầm cho sản xuất nông nghiệp.
mở rộng đê bao trồng lúa ba vụ ở mọi địa phương.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 16. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(2 câu)
Câu 15
1đ

Cho các nhận định sau về cơ sở tham gia hợp tác Mê Công và Uỷ ban sông Mê Công Việt Nam:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Uỷ ban sông Mê Công Việt Nam được thành lập năm 1978.
b) Phần lớn diện tích lãnh thổ Việt Nam nằm trong lưu vực sông Mê Công.
c) Tiểu ban lưu vực sông Sê San – Srêpôk phụ trách nguồn nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Việt Nam vừa chịu tác động từ thượng nguồn, vừa có hoạt động dùng nước ảnh hưởng đến nước khác.
Câu 16
1đ

Cho các nhận định sau về vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam hợp tác với Lào thực hiện dự án quản lí tổng hợp tài nguyên nước Sê San – Srêpôk.
b) Việc ban hành Nghị quyết 120/NQ-CP thể hiện vai trò lồng ghép hợp tác đa phương, song phương.
c) Việc kết nối thành viên, đối tác đối thoại và đối tác phát triển góp phần nâng cao vai trò của Uỷ hội.
d) Tích cực tham gia Uỷ hội giúp Việt Nam bảo vệ lợi ích của vùng hạ lưu trong các quyết định chung.

Phần 3: Thí sinh làm bài tự luận

(4 câu)
Câu 17
1đ

Nối hoạt động của Việt Nam với vai trò tương ứng trong Uỷ hội sông Mê Công.

Câu 18
1đ

Nối nhiệm vụ của Uỷ ban sông Mê Công Việt Nam với ví dụ hoạt động phù hợp.

Câu 19
1đ

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế quan trọng với hơn 17 triệu dân, đóng góp lượng gạo và tôm, cá của cả nước. Vì vậy, quản lí và sử dụng nguồn nước Mê Công có ý nghĩa trực tiếp đối với Việt Nam, nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và . Uỷ ban sông Mê Công Việt Nam có quản lí tài nguyên nước theo lưu vực.

Tây Nguyênnhiệm vụxuất khẩuphần lớnbền vững

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 20
1đ

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Việt Nam với Uỷ hội quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên giới và hợp tác với Cam-pu-chia thực hiện dự án quản lí tổng hợp . Việt Nam thúc đẩy hợp tác giữa nước thành viên, đối tác đối thoại và đối tác phát triển; tham gia , nội vùng hoá hoạt động của Uỷ hội; Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long.


ban hànhphối hợptài nguyên nướctái cấu trúc

(Kéo thả hoặc click vào để điền)