Đăng nhập

Luyện tập I. Tài nguyên du lịch thế giới (phần 2)

Câu 1
1đ

Tài nguyên du lịch văn hoá bao gồm những thành phần nào sau đây?

Di tích lịch sử – văn hoá, giá trị văn hoá truyền thống, lễ hội, công trình lao động sáng tạo.
Di tích lịch sử – văn hoá, lễ hội truyền thống, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên.
Công trình kiến trúc, văn nghệ dân gian, nguồn nước khoáng, hang động các-xtơ.
Lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Câu 2
1đ

Các di sản văn hoá được UNESCO công nhận có vai trò nào sau đây đối với du lịch?

Là hạt nhân trong quảng bá du lịch quốc gia và xây dựng sản phẩm du lịch.
Là yếu tố định hướng tổ chức lãnh thổ, hình thành các vùng du lịch tự nhiên.
Là nguồn vốn chủ yếu để đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch ở các quốc gia.
Là nhân tố quyết định tính mùa vụ của hoạt động du lịch ở các quốc gia.
Câu 3
1đ

Các di sản văn hoá thế giới tập trung nhiều nhất ở các khu vực nào sau đây?

Bắc Mỹ, Nam Mỹ và châu Phi.
Châu Phi, châu Á và Nam Mỹ.
Châu Âu, châu Phi và châu Đại Dương.
Châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ.
Câu 4
1đ

Địa điểm nào sau đây là di tích khảo cổ hấp dẫn du khách?

Tháp Ép-phen (Pháp).
Nhà thờ Thánh Ba-xin (Liên bang Nga).
Cánh đồng Chum (Lào).
Nhà hát Ô-pê-ra Xít-ni (Ô-xtrây-li-a).
Câu 5
1đ

Các lễ hội đương đại ngày càng phổ biến trên thế giới chủ yếu thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Nông nghiệp, mùa vụ.
Lịch sử, cách mạng.
Văn hoá, thể thao.
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Câu 6
1đ

Tài nguyên du lịch văn hoá có thể tạo ra giá trị du lịch cho những địa điểm không được thiên nhiên ưu đãi vì

du khách hiện nay ít quan tâm đến cảnh quan thiên nhiên của điểm đến.
thể hiện sự sáng tạo của con người, tạo ra sản phẩm du lịch đa dạng.
các địa điểm này có chi phí đi lại và lưu trú thấp hơn nơi khác.
tài nguyên văn hoá phân bố đều ở mọi khu vực trên thế giới.
Câu 7
1đ

Nhiều giá trị văn hoá bản địa giúp điểm đến có lợi thế cạnh tranh vì

thu hút nhiều lao động có trình độ cao đến làm việc.
giúp giảm chi phí đầu tư cơ sở vật chất cho điểm đến.
là dấu ấn nhận diện, làm cho điểm đến dễ nhận biết.
tạo điều kiện mở rộng các khu nghỉ dưỡng ven biển.
Câu 8
1đ

Những công trình kiến trúc có giá trị với du lịch khi

nằm gần trung tâm đô thị lớn, thuận tiện cho việc đi lại của du khách.
có quy mô lớn, được xây dựng bằng vật liệu và công nghệ hiện đại nhất.
được xây dựng trong thời gian gần đây, có công năng sử dụng đa dạng.
đại diện cho sự sáng tạo cảnh quan, mang ý nghĩa văn hoá, lịch sử, khoa học.
Câu 9
1đ

Ở nông thôn, các công trình lao động, sáng tạo của con người tạo nên các sản phẩm du lịch nào sau đây?

Mua sắm, giải trí, tham dự các sự kiện văn hoá, thể thao.
Tham quan bảo tàng, nhà hát, các công trình biểu tượng.
Khám phá hang động, mạo hiểm, nghiên cứu địa chất.
Tham quan, nghỉ dưỡng, trải nghiệm cuộc sống địa phương.
Câu 10
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của di sản đối với du lịch?

Thu hút khách du lịch, mang lại lợi ích kinh tế.
Tạo tiền đề cho du lịch tham quan, nghiên cứu, trải nghiệm.
Tạo nên tính hấp dẫn, bản sắc và thương hiệu cho điểm đến.
Làm giảm sự tiếp xúc giữa các nền văn hoá khác nhau.
Câu 11
1đ

Khi phát triển du lịch cộng đồng ở các bản làng vùng núi phía Bắc Việt Nam, cần chú trọng nhất đến vấn đề nào sau đây?

Mở rộng nhanh quy mô đón khách để tăng doanh thu.
Tổ chức lễ hội liên tục quanh năm để thu hút khách.
Bảo tồn giá trị văn hoá bản địa, giữ gìn bản sắc dân tộc.
Xây dựng các khu vui chơi theo mô hình đô thị lớn.
Câu 12
1đ

Đô thị cổ Hội An (Việt Nam) có thế mạnh phát triển du lịch văn hoá nhờ

quần thể kiến trúc cổ gắn với lối sống, văn hoá truyền thống của cư dân.
hệ thống hang động các-xtơ quy mô lớn, đa dạng sinh học cao.
nhiều công trình kiến trúc hiện đại và trung tâm mua sắm lớn.
các lễ hội đương đại về âm nhạc, ánh sáng, thể thao quy mô quốc tế.
Câu 13
1đ

Nối mỗi công trình kiến trúc với quốc gia tương ứng.

Câu 14
1đ

Sắp xếp các tài nguyên du lịch Việt Nam sau vào nhóm phù hợp.

  • Lễ hội chùa Hương
  • Đền Hùng
  • Vườn quốc gia Cúc Phương
  • Làng cổ Đường Lâm
  • Cố đô Huế
  • Khu vực núi Sa Pa
  • Vịnh Hạ Long
  • Nước khoáng Kim Bôi

Tài nguyên du lịch tự nhiên

    Tài nguyên du lịch văn hoá

      Câu 15
      1đ

      Sắp xếp các tài nguyên du lịch văn hoá sau vào nhóm phù hợp.

      • Lễ hội khinh khí cầu quốc tế (Hoa Kỳ)
      • Khu mua sắm, giải trí ở Đu-bai
      • Công viên, vườn hoa đô thị
      • Đền Pa-the-non (Hy Lạp)
      • Lễ hội Ca-na-van (Bra-xin)
      • Kim tự tháp (Ai Cập)

      Di tích lịch sử – văn hoá, khảo cổ, kiến trúc

        Giá trị văn hoá truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian

          Công trình lao động, sáng tạo của con người

            Câu 16
            1đ

            Điền từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau.

            Lễ hội là hình thức văn hoá cộng đồng, giúp du khách có trải nghiệm chân thực cuộc sống, xã hội ở một nền khác. Các loại hình văn nghệ dân gian có thể phát triển du lịch như: văn học, âm nhạc, các loại hình dân gian, mĩ thuật, tạo hình dân gian,… Văn nghệ dân gian mang lại giá trị cho hoạt động du lịch nghiên cứu, học tập, .

            biểu diễnvăn hoátrải nghiệmsinh hoạt

            (Kéo thả hoặc click vào để điền)

            Câu 17
            1đ

            Chọn từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau.

            Văn hoá dân gian trở thành tài nguyên du lịch khi thể hiện các giá trị xã hội, , tín ngưỡng đặc trưng của một quốc gia, một dân tộc. Các giá trị văn hoá truyền thống có thể khai thác trong du lịch là nghề , ẩm thực, , dân tộc,…


            Câu 18
            1đ

            Chọn từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau.

            Tài nguyên du lịch Việt Nam rất đa dạng và phong phú, bao gồm hai nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch . Nước ta có nhiều dạng địa hình với hàng trăm hang động. Các lễ hội truyền thống phong phú, tập trung vào mùa như lễ hội chùa Hương, đền Hùng,…

            Câu 19
            1đ
            (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
            a) Các toà nhà thiêng liêng như nhà thờ, chùa, cung điện mang lại giá trị niềm tin cho du khách.
            b) Văn hoá dân gian trở thành tài nguyên du lịch khi được nhiều quốc gia cùng chia sẻ, khai thác.
            c) Lượng khách tăng quá nhanh tại các làng cổ gây áp lực lên việc giữ gìn bản sắc văn hoá địa phương.
            d) Các thành phố Niu Oóc, Xin-ga-po hấp dẫn du khách nhờ tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng.
            Câu 20
            1đ
            (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
            a) Việt Nam có nhiều bãi biển, đảo ven bờ và xa bờ thuận lợi phát triển du lịch biển, đảo.
            b) Sa Pa, Đà Lạt có lợi thế phát triển du lịch nghỉ dưỡng nhờ khí hậu mát mẻ do độ cao địa hình.
            c) Vịnh Hạ Long và Cố đô Huế cùng là di sản thế giới thuộc nhóm tài nguyên du lịch văn hoá.
            d) Quần thể danh thắng Tràng An phát triển nhiều loại hình du lịch nhờ kết hợp tài nguyên tự nhiên và văn hoá.