Đăng nhập

Luyện tập I. Tài nguyên du lịch thế giới (phần 1)

Câu 1
1đ

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm những yếu tố nào sau đây?

Địa hình, khí hậu, công trình kiến trúc, bảo tàng, nghệ thuật dân gian.
Cảnh quan thiên nhiên, địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái.
Cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, làng nghề.
Hệ sinh thái, thuỷ văn, cơ sở lưu trú, hạ tầng giao thông, dịch vụ.
Câu 2
1đ

Các dạng địa hình hấp dẫn trong khai thác du lịch là địa hình

núi, các-xtơ, bờ biển và đảo.
núi, đồng bằng châu thổ, sơn nguyên.
đồng bằng, cao nguyên, bờ biển và đảo.
các-xtơ, bồn địa, bán bình nguyên.
Câu 3
1đ

Hang động, hố sụt các-xtơ phù hợp phát triển các hoạt động du lịch nào sau đây?

Dã ngoại và săn mây.
Mạo hiểm và tham quan.
Nghỉ dưỡng và chữa bệnh.
Lặn biển và cắm trại.
Câu 4
1đ

Nước khoáng là cơ sở để phát triển loại hình du lịch nào sau đây?

Tham quan, nghiên cứu khoa học.
Giải trí, thể thao dưới nước.
Thể thao mạo hiểm, khám phá.
Nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khoẻ.
Câu 5
1đ

Hệ sinh thái có giá trị với du lịch khi có đặc điểm nào sau đây?

Diện tích rộng, ít loài đặc hữu.
Nguyên sơ, khó tiếp cận với du khách.
Thành phần loài đồng nhất, ổn định.
Phong phú, độc đáo và điển hình.
Câu 6
1đ

Yếu tố khí hậu nào sau đây tạo điều kiện cho du khách tham gia các môn thể thao như lướt ván, đua thuyền, dù lượn?

Tia nắng.
Mây.
Độ ẩm.
Gió.
Câu 7
1đ

Tài nguyên du lịch tự nhiên ảnh hưởng đến tính mùa vụ của hoạt động du lịch vì

các cơ sở lưu trú hoạt động theo kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
tài nguyên du lịch tự nhiên phân bố không đều giữa các khu vực.
lượng du khách phụ thuộc vào thời gian nghỉ lễ của người lao động.
nhiều hoạt động du lịch phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên thay đổi theo mùa.
Câu 8
1đ

Sự phân bố tài nguyên du lịch tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến

tổ chức lãnh thổ du lịch, hình thành điểm, tuyến, vùng du lịch.
trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động trong ngành du lịch.
chính sách quảng bá, xúc tiến du lịch của các quốc gia.
giá trị văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng địa phương.
Câu 9
1đ

Các khu vực núi cao, dốc hiểm trở thường phát triển du lịch thể thao, khám phá, mạo hiểm do

có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và ổn định quanh năm.
có nhiều đường đèo thuận lợi xây dựng cơ sở lưu trú.
địa hình có độ cao, độ dốc lớn tạo thử thách cho du khách.
có nhiều thắng cảnh đẹp, phù hợp dã ngoại, tham quan.
Câu 10
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên du lịch tự nhiên?

Thường được khai thác riêng lẻ, tách biệt nhau.
Là yếu tố định hướng cho phát triển du lịch.
Ảnh hưởng đến cơ cấu, chuyên môn hoá khu du lịch.
Ảnh hưởng đến quy mô, hiệu quả hoạt động du lịch.
Câu 11
1đ

Địa hình bờ biển, đảo khi kết hợp với tài nguyên nước và sinh vật có ý nghĩa nào sau đây đối với du lịch?

Phát triển được nhiều loại hình du lịch khác nhau.
Hạn chế tác động của thiên tai đến hoạt động du lịch.
Giảm nhu cầu đầu tư cơ sở lưu trú cho du khách.
Kéo dài mùa du lịch biển ra suốt các tháng trong năm.
Câu 12
1đ

Mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến du lịch ở các quốc đảo như Man-đi-vơ chủ yếu vì

làm mở rộng diện tích các rạn san hô ở ven đảo.
làm giảm nhiệt độ nước biển ở các bãi tắm ven bờ.
thu hẹp các bãi biển, đe doạ cơ sở du lịch ven bờ.
làm thay đổi hướng gió, cản trở các môn thể thao nước.
Câu 13
1đ

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (Việt Nam) có thế mạnh phát triển du lịch khám phá hang động nhờ

địa hình các-xtơ có nhiều hang động lớn, đa dạng sinh học cao.
địa hình núi cao, khí hậu lạnh, có tuyết rơi vào mùa đông.
bờ biển khúc khuỷu, có nhiều đảo đá vôi nhô lên trên mặt nước.
nhiều nguồn nước khoáng nóng, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
Câu 14
1đ

Du khách thường đến miền Bắc Na Uy vào mùa đông để

trải nghiệm hiện tượng đêm trắng, ngắm mặt trời lúc nửa đêm.
ngắm hoa nở rộ trên các cánh đồng sau mùa mưa.
tắm biển, nghỉ dưỡng trên các bãi cát có nước ấm.
ngắm Bắc cực quang, tham gia các hoạt động trên tuyết.
Câu 15
1đ

Nối mỗi dạng tài nguyên du lịch tự nhiên với một địa điểm du lịch tiêu biểu tương ứng.

Câu 16
1đ

Nối mỗi dạng tài nguyên nước với hoạt động du lịch phù hợp.

Câu 17
1đ

Điền từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau.

Tài nguyên du lịch là thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hoá là để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch .


cảnh quancơ sởvăn hoáđáp ứng

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 18
1đ

Điền từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau.

Hệ sinh thái độc đáo, mang của một khu vực như xa van, hoang mạc, rừng ngập mặn,… là cơ sở để phát triển du lịch . Tài nguyên sinh vật trở thành điểm quan trọng đối với các sản phẩm du lịch từ thiên nhiên. Động – thực vật phong phú làm tăng tính hấp dẫn, nâng cao chất lượng các điểm đến và do đó, tăng sức .


bản sắcsinh tháicạnh tranhthu hút

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 19
1đ

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến thời gian lưu trú và việc lựa chọn điểm đến của du khách.
b) Các vùng có nhiều ngày nắng, ít mưa thuận lợi cho tổ chức các hoạt động du lịch ngoài trời.
c) Mùa du lịch trượt tuyết ở dãy An-pơ trùng với mùa du lịch tắm biển ở Địa Trung Hải.
d) Sự nóng lên của khí hậu làm rút ngắn mùa trượt tuyết ở các khu vực núi có độ cao thấp.
Câu 20
1đ

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các khu vực núi thấp, nhiều thắng cảnh đẹp thích hợp cho du lịch dã ngoại, tham quan.
b) Khu vực đồi núi trở thành tài nguyên du lịch khi có địa hình cao và độ dốc lớn.
c) Vịnh Hạ Long có lợi thế du lịch nhờ kết hợp địa hình các-xtơ với địa hình bờ biển, đảo.
d) Hang Sơn Đoòng thích hợp phát triển du lịch tham quan đại trà với lượng khách lớn.