Đăng nhập

Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(8 câu)
Câu 1
1đ

Tỉ lệ dân thành thị được tính bằng công thức nào sau đây?

Số dân thành thị / Số dân nông thôn × 100.
Số dân thành thị / Diện tích đô thị × 100.
Số dân nông thôn / Tổng số dân × 100.
Số dân thành thị / Tổng số dân × 100.
Câu 2
1đ

Quá trình đô thị hoá gắn liền với sự hình thành và phát triển của

nông nghiệp và xây dựng.
nông nghiệp và công nghiệp.
dịch vụ và nông nghiệp.
công nghiệp và dịch vụ.
Câu 3
1đ

Đô thị hoá được xem là một quá trình kinh tế - xã hội vì gắn với sự thay đổi về

tổ chức sản xuất, thị trường lao động và phân bố dân cư.
phân bố sản xuất, nguồn cung lao động và quy mô dân số.
cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động và lối sống dân cư.
quy mô sản xuất, số lượng lao động và mật độ dân cư.
Câu 4
1đ

Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ đô thị hóa của một quốc gia?

Quy mô dân số của các đô thị lớn.
Số lượng đô thị phân theo từng cấp.
Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Tốc độ tăng dân số thành thị hằng năm.
Câu 5
1đ

Tỉ lệ dân thành thị của một quốc gia tăng lên khi

tốc độ tăng dân thành thị cao hơn tốc độ tăng tổng dân số.
mức tăng dân thành thị lớn hơn mức tăng dân nông thôn.
quy mô dân thành thị lớn hơn quy mô dân nông thôn.
số dân thành thị tăng cùng với sự gia tăng tổng dân số.
Câu 6
1đ

Theo dõi tỉ lệ dân thành thị của một quốc gia qua nhiều năm giúp

xác định quy mô, đánh giá mật độ dân số đô thị.
thống kê số lượng, đánh giá quy mô các đô thị.
nhận diện xu hướng, đánh giá tốc độ đô thị hóa.
tính toán mật độ, đánh giá mức tập trung dân cư.
Câu 7
1đ

Sự lan toả lối sống đô thị đến nông thôn được thể hiện qua

thay đổi cách sinh hoạt, tiếp cận các dịch vụ hiện đại.
tăng cường hoạt động thương mại, phát triển ngành nghề.
mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng số lượng lao động.
phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng các tuyến giao thông.
Câu 8
1đ

Đô thị hoá thúc đẩy năng suất lao động tăng lên thông qua

tăng số lượng đô thị, mở rộng hệ thống giao thông.
mở rộng lãnh thổ đô thị, phát triển các khu dân cư.
phát triển công nghiệp, áp dụng kĩ thuật sản xuất mới.
gia tăng quy mô dân cư, mở rộng nhu cầu tiêu dùng.

Phần 2: Thí sinh làm bài tự luận

(4 câu)
Câu 9
1đ
Câu 10
1đ
Câu 11
1đ

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội, biểu hiện qua sự gia tăng nhanh về và các điểm dân cư đô thị, sự tập trung tại các thành phố, nhất là các thành phố lớn, đồng thời làm phổ biến rộng rãi thành thị.

lối sống
số lượng
quy mô
dân cư

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12
1đ

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Giữa các quốc gia, mức độ đô thị hoá có sự , phản ánh những đặc điểm riêng về phát triển kinh tế - xã hội. Nhìn chung, những khu vực có cao thường có tỉ lệ dân thành thị lớn, gắn với nền kinh tế hiện đại và các hoạt động phát triển. Điều này góp phần tạo ra nhiều , cải thiện thu nhập và nâng cao của người dân.

khác biệtthu nhậpdịch vụmức sốngviệc làm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 13

(1 câu)
Câu 13
1đ

Năm 2025, tổng số dân của Việt Nam là 102 345,32 nghìn người, trong đó dân số thành thị là 39 551,30 nghìn người. Hãy cho biết năm 2025, tỉ lệ dân thành thị của nước ta chiếm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Phần 4: Thí sinh trả lời từ câu 14 đến câu 15. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(2 câu)
Câu 14
1đ

Cho các nhận định sau về đặc điểm và bản chất của quá trình đô thị hoá:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình đô thị hoá diễn ra gắn với những biến đổi trong tổ chức không gian lãnh thổ và đời sống dân cư.
b) Sự gia tăng quy mô dân số đô thị phản ánh tốc độ tăng dân số thành thị cao hơn tốc độ tăng dân số cả nước.
c) Đô thị hoá góp phần mở rộng phạm vi ảnh hưởng của các trung tâm đô thị đến những khu vực xung quanh.
d) Sự chuyển đổi một phần lãnh thổ nông thôn thành đô thị diễn ra sau quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
Câu 15
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Tỉ lệ dân thành thị và một số tiêu chí chất lượng cuộc sống của một số nước, năm 2024

Nước

Tỉ lệ dân thành thị (%)

GDP/người (USD)

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

Bu-run-đi

28,0

219,4

64

Ma-la-uy

17,0

522,6

68

Xu-đăng

48,0

984,6

67

Thụy Điển

89,0

57 117,5

84

Hoa Kỳ

83,0

84 534,0

79

Nhật Bản

92,0

32 487,1

84

Thế giới

58,0

13 631,2

73

(Nguồn: World Bank, World Development Indicators)

Dựa vào bảng số liệu, các nhận định sau đúng hay sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ lệ dân thành thị giữa các quốc gia có sự chênh lệch, trong đó Nhật Bản cao nhất và Ma-la-uy thấp nhất.
b) Chênh lệch tỉ lệ dân thành thị giữa Nhật Bản và Thụy Điển lớn hơn giữa Xu-đăng và Bu-run-đi.
c) Xu-đăng có tỉ lệ dân thành thị cao hơn Ma-la-uy nhưng tuổi thọ trung bình lại thấp hơn.
d) Sự chênh lệch về tỉ lệ dân thành thị giữa các quốc gia phụ thuộc trực tiếp vào mức GDP bình quân đầu người.