Bài liên quan
Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
(8 câu)Tỉ lệ dân thành thị được tính bằng công thức nào sau đây?
Quá trình đô thị hoá gắn liền với sự hình thành và phát triển của
Đô thị hoá được xem là một quá trình kinh tế - xã hội vì gắn với sự thay đổi về
Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ đô thị hóa của một quốc gia?
Tỉ lệ dân thành thị của một quốc gia tăng lên khi
Theo dõi tỉ lệ dân thành thị của một quốc gia qua nhiều năm giúp
Sự lan toả lối sống đô thị đến nông thôn được thể hiện qua
Đô thị hoá thúc đẩy năng suất lao động tăng lên thông qua
Phần 2: Thí sinh làm bài tự luận
(4 câu)Nối mỗi hoạt động với tác động kinh tế - xã hội tương ứng của đô thị hoá.
Nối mỗi khía cạnh với sự thay đổi tương ứng trong quá trình đô thị hoá.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội, biểu hiện qua sự gia tăng nhanh về và các điểm dân cư đô thị, sự tập trung tại các thành phố, nhất là các thành phố lớn, đồng thời làm phổ biến rộng rãi thành thị.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Giữa các quốc gia, mức độ đô thị hoá có sự , phản ánh những đặc điểm riêng về phát triển kinh tế - xã hội. Nhìn chung, những khu vực có cao thường có tỉ lệ dân thành thị lớn, gắn với nền kinh tế hiện đại và các hoạt động phát triển. Điều này góp phần tạo ra nhiều , cải thiện thu nhập và nâng cao của người dân.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 13
(1 câu)Năm 2025, tổng số dân của Việt Nam là 102 345,32 nghìn người, trong đó dân số thành thị là 39 551,30 nghìn người. Hãy cho biết năm 2025, tỉ lệ dân thành thị của nước ta chiếm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Phần 4: Thí sinh trả lời từ câu 14 đến câu 15. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
(2 câu)Cho các nhận định sau về đặc điểm và bản chất của quá trình đô thị hoá:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quá trình đô thị hoá diễn ra gắn với những biến đổi trong tổ chức không gian lãnh thổ và đời sống dân cư. |
|
| b) Sự gia tăng quy mô dân số đô thị phản ánh tốc độ tăng dân số thành thị cao hơn tốc độ tăng dân số cả nước. |
|
| c) Đô thị hoá góp phần mở rộng phạm vi ảnh hưởng của các trung tâm đô thị đến những khu vực xung quanh. |
|
| d) Sự chuyển đổi một phần lãnh thổ nông thôn thành đô thị diễn ra sau quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. |
|
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ dân thành thị và một số tiêu chí chất lượng cuộc sống của một số nước, năm 2024
Nước | Tỉ lệ dân thành thị (%) | GDP/người (USD) | Tuổi thọ trung bình (tuổi) |
Bu-run-đi | 28,0 | 219,4 | 64 |
Ma-la-uy | 17,0 | 522,6 | 68 |
Xu-đăng | 48,0 | 984,6 | 67 |
Thụy Điển | 89,0 | 57 117,5 | 84 |
Hoa Kỳ | 83,0 | 84 534,0 | 79 |
Nhật Bản | 92,0 | 32 487,1 | 84 |
Thế giới | 58,0 | 13 631,2 | 73 |
(Nguồn: World Bank, World Development Indicators)
Dựa vào bảng số liệu, các nhận định sau đúng hay sai.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tỉ lệ dân thành thị giữa các quốc gia có sự chênh lệch, trong đó Nhật Bản cao nhất và Ma-la-uy thấp nhất. |
|
| b) Chênh lệch tỉ lệ dân thành thị giữa Nhật Bản và Thụy Điển lớn hơn giữa Xu-đăng và Bu-run-đi. |
|
| c) Xu-đăng có tỉ lệ dân thành thị cao hơn Ma-la-uy nhưng tuổi thọ trung bình lại thấp hơn. |
|
| d) Sự chênh lệch về tỉ lệ dân thành thị giữa các quốc gia phụ thuộc trực tiếp vào mức GDP bình quân đầu người. |
|