Đăng nhập

Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(11 câu)
Câu 1
1đ

Di sản văn hoá là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do đối tượng nào sau đây sáng tạo?

Các tổ chức quốc tế.
Một cộng đồng người.
Cộng đồng tôn giáo.
Tổ chức nhà nước.
Câu 2
1đ

Theo hình thái biểu hiện, di sản văn hóa được phân thành những loại nào sau đây?

Di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp.
Di sản vật chất và di sản tinh thần.
Di sản cấp tỉnh và di sản quốc gia.
Di sản vật thể và di sản phi vật thể.
Câu 3
1đ

Hình thức nghệ thuật nào sau đây thuộc loại hình di sản văn hóa vật thể?

Nghệ thuật Đờn ca tài tử.
Nghề làm gốm Chăm.
Di tích lịch sử Cố đô Huế.
Làn điệu dân ca Quan họ.
Câu 4
1đ

Chủ thể nào sau đây thuộc loại hình di sản văn hóa phi vật thể?

Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long.
Quần thể di tích Cố đô Huế.
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
Kiến trúc nhà cổ Hội An.
Câu 5
1đ

Đối tượng nào sau đây có thẩm quyền quyết định xếp hạng và cấp bằng xếp hạng đối với di tích cấp quốc gia?

Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Quốc hội.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố.
Câu 6
1đ

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của di sản văn hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

Cải thiện hệ thống các cơ sở sản xuất.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ.
Tạo sinh kế cho cộng đồng địa phương.
Thu hút nguồn vốn đầu tư doanh nghiệp.
Câu 7
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh mục đích chính của việc phân loại di sản văn hóa?

Nâng cao khả năng khai thác thương mại của di sản để tăng nguồn thu cho địa phương.
Làm cơ sở loại trừ những di sản được đánh giá là không còn phù hợp với thực tiễn.
Làm căn cứ phân chia ngân sách bảo tồn theo mức độ phát triển của từng địa phương.
Giúp xác định đặc điểm từng loại di sản, lựa chọn cách quản lý và phát huy phù hợp.
Câu 8
1đ

Ý nghĩa của việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa là nhằm

chuyển đổi sở hữu di tích.
phát huy giá trị di tích.
tăng thuế thu từ du lịch.
hạn chế người dân tiếp cận.
Câu 9
1đ

Khi địa phương phát hiện một khu vực có kiến trúc khảo cổ học, được đánh giá là có giá trị tiêu biểu của địa phương, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền ra quyết định xếp hạng cấp tỉnh để bảo vệ?

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trưởng phòng Văn hóa thông tin cấp tỉnh.
Cục trưởng Cục di sản văn hóa cấp tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố.
Câu 10
1đ

Trong thực tế tồn tại những di sản văn hóa vật thể (như di tích kiến trúc, khảo cổ học) gắn liền với các giá trị phi vật thể (như sự kiện lịch sử, giá trị thẩm mỹ, câu chuyện nhân văn). Hiên tượng này cho thấy

hai hình thái di sản có mối liên hệ nhất định nhưng cần được nhận diện, bảo tồn độc lập.
sự chuyển đổi giữa hai hình thái di sản, giá trị phi vật thể có thể thay thế giá trị vật thể.
giá trị vật thể là nền tảng, còn giá trị phi vật thể chủ yếu bổ sung ý nghĩa cho di sản.
các giá trị vật thể và phi vật thể có thể đan xen, đòi hỏi cách tiếp cận bảo tồn tổng thể.
Câu 11
1đ

Việc phân tích mục đích và ý nghĩa của việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa cho thấy mối quan hệ nào sau đây giữa lập cơ sở pháp lý và phát triển kinh tế - xã hội?

Cơ sở pháp lý quy định phạm vi bảo vệ di tích, qua đó tách hoạt động bảo tồn khỏi các hoạt động kinh tế.
Cơ sở pháp lý tạo nền tảng bảo vệ di tích, qua đó hỗ trợ khai thác giá trị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ sở pháp lý xác lập trách nhiệm bảo tồn di tích, qua đó ưu tiên mục tiêu văn hóa hơn các đòi hỏi xã hội khác.
Cơ sở pháp lý giúp kiểm soát hoạt động khai thác di tích, từ đó hạn chế tác động đến phát triển kinh tế - xã hội.

Phần 2

(6 câu)
Câu 12
1đ

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống.

Di sản văn hóa là hệ thống các giá trị và do sáng tạo và tích lũy trong quá trình lịch sử lâu dài.

Câu 13
1đ

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống.

Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm , danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, .

Câu 14
1đ

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống.

Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm có giá trị văn hóa, lịch sử, khoa học, được lưu truyền qua nhiều thế hệ như tiếng nói, chữ viết, , tín ngưỡng, .

Câu 15
1đ

Ghép nối thẩm quyền xếp hạng di tích với cấp di tích tương ứng.

Câu 16
1đ

Ghép nối hoạt động với mục đích/ý nghĩa tương ứng.

Câu 17
1đ

Ghép nối di sản với loại hình di sản tương ứng.