Luyện tập Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2) - phần 2

Câu 1
1đ

Xã hội hậu công nghiệp bắt đầu từ thời gian nào sau đây?

Cuối thế kỉ XX.
Nửa cuối thế kỉ XVIII.
Đầu thế kỉ XIX.
Giữa thế kỉ XX.
Câu 2
1đ

Yếu tố nào sau đây làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức tổ chức đô thị trong xã hội hậu công nghiệp?

Sự ra đời của internet và nền kinh tế tri thức.
Tăng dân số nông thôn và mở rộng vùng sản xuất.
Khai thác tài nguyên và mở rộng đất nông nghiệp.
Cơ khí hóa sản xuất và phát triển thủ công nghiệp.
Câu 3
1đ

Ở các nước phát triển, đô thị hóa thời kì hậu công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

Đô thị hóa mới bắt đầu, tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.
Đô thị hóa ổn định, tỉ lệ dân thành thị cao và tăng chậm.
Đô thị hóa tự phát, hạ tầng đô thị chưa phát triển đồng bộ.
Đô thị hóa chậm lại, dân cư chuyển mạnh về nông thôn.
Câu 4
1đ

Năm 2024, thế giới có bao nhiêu siêu đô thị và phần lớn tập trung ở nhóm nước nào sau đây?

18 siêu đô thị, chủ yếu ở các nước phát triển.
27 siêu đô thị, chủ yếu ở các nước phát triển.
33 siêu đô thị, phần lớn ở các nước đang phát triển.
38 siêu đô thị, phần lớn ở các nước công nghiệp cũ.
Câu 5
1đ

Vùng đô thị là khu vực gồm những thành phần nào sau đây?

Thành phố, thị trấn và vùng ngoại ô có sự liên kết.
Làng xã, đồng ruộng và khu vực sản xuất nông nghiệp.
Trung tâm hành chính, vùng rừng và khu dân cư thưa.
Thành phố, khu công nghiệp và vùng khai thác tài nguyên.
Câu 6
1đ

Xu hướng đô thị xanh, đô thị thông minh thể hiện qua nội dung nào sau đây?

Tăng không gian xanh, kết nối và chuyển đổi số.
Phát triển công nghiệp hiện đại, dịch vụ số.
Mở rộng quy mô dân số, hình thành dải siêu đô thị.
Thu hút đầu tư, lao động chất lượng cao.
Câu 7
1đ

Đô thị thời kì hậu công nghiệp có sự thay đổi về phương thức tổ chức chủ yếu do

công nghiệp chế tạo truyền thống phát triển.
internet và kinh tế tri thức phát triển.
sản xuất cơ khí hóa được mở rộng rộng rãi.
điện khí hóa sản xuất ngày càng phổ biến.
Câu 8
1đ

Đô thị hóa giữa các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì hậu công nghiệp khác nhau chủ yếu về khía cạnh nào sau đây?

Mức độ ổn định, tốc độ tăng dân thành thị và sự xuất hiện siêu đô thị.
Vị trí phân bố đô thị, điều kiện tự nhiên và lịch sử hình thành lãnh thổ.
Quy mô lãnh thổ, số dân nông thôn và mật độ dân cư trung bình.
Tên gọi đô thị, chức năng hành chính và ranh giới quản lí đô thị.
Câu 9
1đ

Dải siêu đô thị được hình thành chủ yếu khi

các khu dân cư phát triển dọc theo trục giao thông nông thôn.
các thành phố và vùng ngoại ô phát triển, hợp nhất gần như liên tục.
các trung tâm công nghiệp hình thành riêng lẻ quanh vùng ven đô.
các đô thị lớn mở rộng dân số nhưng tách biệt về không gian.
Câu 10
1đ

Hoạt động kinh tế đô thị trong thời kì hậu công nghiệp tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào sau đây?

Công nghiệp hiện đại và kinh tế tri thức.
Công nghiệp cơ khí và dịch vụ du lịch.
Thương mại hàng hóa và vận tải đô thị.
Sản xuất chế biến và xây dựng hạ tầng.
Câu 11
1đ

Các đô thị thời kì hậu công nghiệp có nhiều dịch vụ mới như phân tích dữ liệu, truyền thông số do

giao thông phát triển, vận tải giữ vai trò chính.
cơ khí mở rộng, lao động sản xuất vật chất tăng.
thương mại mở rộng, nhu cầu giao lưu quốc tế tăng.
công nghệ thông tin phát triển, lao động dịch vụ tăng.
Câu 12
1đ

Đô thị hóa ở Việt Nam gắn liền với quá trình nào sau đây?

Đổi mới hạ tầng và nâng cao chất lượng sống.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chuyển dịch lao động và tăng trưởng đô thị.
Phát triển kinh tế vùng và mở rộng dịch vụ.
Câu 13
1đ

Đẩy mạnh chính quyền số, giảm giấy tờ hành chính, tăng không gian xanh và mở rộng kết nối số là biểu hiện của phát triển đô thị theo hướng

mở rộng dải siêu đô thị.
xanh và thông minh.
công nghệ và kỹ thuật cao.
hiện đại hóa hạ tầng.
Câu 14
1đ

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được xem là cực tăng trưởng kinh tế của cả nước chủ yếu do

phát triển hạ tầng, giao thông, liên kết vùng.
mở rộng khu dân cư, tự động hóa dịch vụ công.
tập trung dân cư, lao động, thị trường lớn.
tập trung kinh tế, dịch vụ, đổi mới sáng tạo.
Câu 15
1đ

Hiệu ứng lan tỏa của đô thị đối với vùng nông thôn ở nước ta được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?

Tăng liên kết đô thị – nông thôn, hỗ trợ phát triển vùng ven đô.
Thu hút lao động nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động.
Phát triển hạ tầng hiện đại, tăng vai trò của các trung tâm lớn.
Mở rộng dịch vụ đô thị, nâng cao chất lượng sống thành thị.
Câu 16
1đ

Từ cuối thế kỉ XX, sự phát triển của đô thị hậu công nghiệp phản ánh xu thế lịch sử nào sau đây?

Tiếp tục mở rộng mô hình đô thị công nghiệp cơ khí.
Chuyển mạnh sang kinh tế tri thức và công nghệ số.
Tăng vai trò của thương mại truyền thống trong đô thị.
Phát triển đô thị chủ yếu theo chức năng hành chính.
Câu 17
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Từ cuối thế kỉ XX, nhân loại bước vào thời kì xã hội , trước hết ở các nước . Đây là giai đoạn gắn với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, internet và nền . Nếu đô thị thời kì công nghiệp gắn nhiều với , công xưởng và lao động sản xuất vật chất, thì đô thị hậu công nghiệp lại gắn với dịch vụ, thông tin, công nghệ cao và .

đổi mới sáng tạonhà máykinh tế tri thứcphát triểnhậu công nghiệp

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 18
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong tiến trình lịch sử , thời kì hậu công nghiệp đánh dấu sự thay đổi quan trọng về của đô thị. Các đô thị không chỉ là nơi tập trung dân cư và sản xuất , mà còn trở thành trung tâm tài chính, nghiên cứu, giáo dục, truyền thông và . Sự chuyển biến này phản ánh xu thế phát triển mới của xã hội hiện đại, khi tri thức, dữ liệu và sáng tạo trở thành quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế.

công nghiệpđô thị hóacông nghệchức năngnguồn lực

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 19
1đ

Nối đặc điểm đô thị hóa thời kì hậu công nghiệp với biểu hiện phù hợp.

Câu 20
1đ

Hãy nối tác động của đô thị hóa ở Việt Nam với biểu hiện phù hợp.