Luyện tập Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2) - phần 1

Câu 1
1đ

Biểu hiện nào sau đây thể hiện vai trò đô thị là hạt nhân kinh tế, động lực phát triển?

Tạo việc làm, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.
Lan tỏa các giá trị văn hóa, xã hội đến vùng lân cận.
Kết nối giao thông, thương mại giữa các vùng lãnh thổ.
Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.
Câu 2
1đ

Vai trò thúc đẩy đổi mới sáng tạo của đô thị được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.
Góp phần hình thành lối sống văn minh.
Mở rộng quan hệ hợp tác giữa các địa phương.
Nâng cao sản lượng sản xuất công nghiệp.
Câu 3
1đ

Đô thị có vai trò tăng cường liên kết, hội nhập giữa các vùng trong nước và với quốc tế do

đi đầu trong phát triển không gian xanh và tiết kiệm năng lượng.
tạo môi trường thuận lợi cho nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.
là đầu mối giao thông, thông tin, thương mại và tài chính.
tập trung nhiều công trình văn hóa, giáo dục và y tế.
Câu 4
1đ

Thời kì xã hội công nghiệp bắt đầu từ khoảng thời gian nào sau đây?

Đầu thế kỉ XVII.
Nửa cuối thế kỉ XVIII.
Cuối thế kỉ XX.
Đầu thế kỉ XXI.
Câu 5
1đ

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất làm cho năng suất lao động tăng chủ yếu do

thị trường tiêu thụ hàng hóa công nghiệp được mở rộng.
máy móc từng bước thay thế lao động thủ công.
số lượng lao động tập trung tại các đô thị ngày càng tăng.
nguồn nguyên liệu cho sản xuất được khai thác nhiều hơn.
Câu 6
1đ

Sự chuyển biến của nền sản xuất từ cuối thế kỉ XIX trong thời kì xã hội công nghiệp là

từ cơ khí hóa sang điện khí hóa.
từ sản xuất tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
từ công nghiệp nhẹ sang công nghiệp nặng.
từ thủ công sang cơ khí hóa bước đầu.
Câu 7
1đ

Yếu tố nào sau đây của quá trình công nghiệp hóa trực tiếp làm tăng dân số đô thị?

Tạo nhiều việc làm, thu hút lao động về đô thị.
Mở rộng giao thông, tăng kết nối giữa các vùng.
Mở rộng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của dân cư.
Phát triển thương mại, thúc đẩy trao đổi hàng hóa.
Câu 8
1đ

Điểm khác nhau cơ bản về đô thị hóa giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển trong thời kì xã hội công nghiệp là

nước phát triển gắn với dịch vụ; nước đang phát triển gắn với công nghiệp.
nước phát triển diễn ra sớm; nước đang phát triển còn ở giai đoạn đầu.
nước phát triển tăng nhanh; nước đang phát triển tập trung ở vùng ven.
nước phát triển phân bố đều; nước đang phát triển tập trung ở nông thôn.
Câu 9
1đ

Đầu thời kì xã hội công nghiệp, nhiều đô thị lớn thường nằm ven biển hoặc gần sông chủ yếu do

dễ hình thành các khu dân cư tập trung và đông đúc.
thuận lợi phát triển dịch vụ, cảng biển và giao thông.
cần nguồn nước lớn cho sản xuất và vận chuyển hàng hóa.
có điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu thương mại.
Câu 10
1đ

Nguyên nhân nào sau đây góp phần làm các thành phố thời kì công nghiệp mở rộng ra xa trung tâm?

Số dân thành thị tăng nhanh tại các trung tâm lớn.
Hoạt động sản xuất công nghiệp gắn với đô thị lớn.
Hệ thống giao thông công cộng và dịch vụ phát triển.
Các cơ sở công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven sông.
Câu 11
1đ

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng xu hướng quy mô đô thị thời kì xã hội công nghiệp?

Các trung tâm công nghiệp suy giảm, dân cư phân tán khỏi đô thị.
Các thành phố ngày càng mở rộng, số đô thị trên 5 triệu dân tăng lên.
Dân cư rời khỏi thành phố lớn, tập trung nhiều hơn ở nông thôn.
Hệ thống đô thị ít biến động, các thành phố lớn gần như không đổi.
Câu 12
1đ

Nhận định nào sau đây đúng về các đô thị có nhiều nhà máy, khu chế xuất, ngân hàng và trung tâm thương mại?

Mở rộng nhờ các hoạt động văn hóa, xã hội.
Gắn với sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Hình thành do nhu cầu bảo vệ môi trường.
Phát triển chủ yếu theo chức năng hành chính.
Câu 13
1đ

Quá trình đô thị mở rộng nhanh, nhiều khu dân cư tự phát xuất hiện, đất nông nghiệp bị thu hẹp và môi trường ô nhiễm hơn được gọi là

đô thị hóa gắn với quy hoạch đồng bộ.
đô thị hóa theo hướng hiện đại hóa.
đô thị hóa xanh và phát triển bền vững.
đô thị hóa tự phát, thiếu kiểm soát.
Câu 14
1đ

Để một đô thị trở thành trung tâm kinh tế của vùng, giải pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

Mở rộng khu dân cư, xây dựng thêm nhà ở và công trình công cộng.
Phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất và dịch vụ.
Tăng không gian xanh, cải thiện cảnh quan và chất lượng môi trường.
Tổ chức lễ hội, bảo tồn di sản, phát triển các hoạt động văn hóa.
Câu 15
1đ

Nối vai trò của đô thị với biểu hiện phù hợp.

Câu 16
1đ

Nối đặc điểm với nội dung giải thích phù hợp.

Câu 17
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Đô thị có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của vùng, đất nước và khu vực. Đô thị là quyền lực và kinh tế, nơi tập trung nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Bên cạnh đó, đô thị còn tạo nhiều cho người lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và cơ cấu lao động. Với vai trò là giao thông, thông tin, thương mại, đô thị góp phần tăng cường liên kết giữa các vùng trong nước và .

việc làmkinh tếquốc tếđầu mốitrung tâm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 18
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Thời kì xã hội bắt đầu từ nửa cuối thế kỉ XVIII, gắn với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Sự ra đời của máy móc đã từng bước thay thế lao động , làm năng suất lao động tăng lên. Từ cuối thế kỉ XIX, nền sản xuất cơ khí hóa chuyển sang . Quá trình công nghiệp hóa làm thay đổi cơ cấu lao động, thu hút tập trung vào các trung tâm công nghiệp, từ đó làm số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị .

điện khí hóatăng liên tụcthủ côngdân cưcông nghiệp

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 19
1đ

Nhận định nào sau đây đúng/sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đô thị có ảnh hưởng đến vùng lân cận chủ yếu thông qua mở rộng diện tích đất ở và khu dân cư.
b) Đô thị là hạt nhân kinh tế vì góp phần tạo việc làm, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.
c) Đô thị là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước hoặc khu vực.
d) Vai trò đổi mới sáng tạo của đô thị thể hiện chủ yếu ở việc hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp.
Câu 20
1đ

Nhận định nào sau đây đúng/sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy mô đô thị có xu hướng tăng lên, thể hiện qua số thành phố trên 5 triệu dân ngày càng nhiều.
b) Đô thị hóa thiếu kiểm soát làm giảm ô nhiễm môi trường và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
c) Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 1900 – 1970.
d) Đô thị thời kì công nghiệp phát triển chủ yếu do sự chuyển dịch lao động từ đô thị về nông thôn.