Đăng nhập

Phần 1

(20 câu)
Câu 1
1đ

Sau năm 1945, Nhật Bản đặc biệt chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây?

Khai khoáng.
Giao thông.
Du lịch.
Giáo dục.
Câu 2
1đ

Đặc điểm nổi bật của nguồn nhân lực Nhật Bản là

số lượng đông, chi phí lao động tương đối thấp.
tập trung phần lớn trong các ngành khai khoáng.
trình độ học vấn cao, kĩ năng nghề nghiệp tốt.
phụ thuộc nhiều vào lao động nhập cư nước ngoài.
Câu 3
1đ

Phẩm chất nào sau đây được xem là một thế mạnh của người lao động Nhật Bản?

Coi trọng kinh nghiệm và đề cao tính ổn định.
Đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
Chú trọng sáng tạo và đề cao tính tự chủ.
Coi trọng cạnh tranh và đề cao thành tích cá nhân.
Câu 4
1đ

Điểm khác biệt nổi bật về vai trò của Nhà nước Nhật Bản so với nhiều nước tư bản phát triển phương Tây là

tham gia điều phối và trực tiếp vào một số hoạt động kinh tế.
chú trọng định hướng thị trường và hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp.
ưu tiên hoàn thiện thể chế và mở rộng quyền tự chủ của doanh nghiệp.
tập trung xây dựng môi trường cạnh tranh cho các doanh nghiệp tư nhân.
Câu 5
1đ

Chính phủ Nhật Bản tập trung hỗ trợ trước hết cho các ngành

sản xuất phục vụ xuất khẩu.
công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
công nghiệp then chốt.
dịch vụ có giá trị cao.
Câu 6
1đ

Mục đích quan trọng của việc Nhà nước Nhật Bản hỗ trợ các ngành công nghiệp trọng điểm là

thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất.
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
mở rộng quy mô của khu vực kinh tế tư nhân.
tăng khả năng cung ứng hàng hóa cho thị trường.
Câu 7
1đ

Hệ thống tổ chức và quản lí sản xuất của Nhật Bản có ý nghĩa quan trọng trong việc

phát triển sản phẩm và đa dạng ngành nghề.
mở rộng quy mô và thị trường tiêu thụ.
tăng cường đầu tư và đổi mới công nghệ.
nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Câu 8
1đ

Phương châm nào sau đây được nhiều doanh nghiệp Nhật Bản coi trọng?

“Phát triển thương hiệu trước khi mở rộng quy mô”.
“Đổi mới công nghệ trước khi gia tăng sản lượng”.
“Nâng cao chất lượng trước khi mở rộng thị trường”.
“Hoàn thiện con người trước khi hoàn thiện sản phẩm”.
Câu 9
1đ

Việc chú trọng đào tạo tay nghề cho công nhân Nhật Bản tác động trực tiếp nhất đến

khả năng đổi mới và mở rộng thị trường.
quy mô đầu tư và năng lực của doanh nghiệp.
năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
cơ cấu sản xuất và mức độ chuyên môn hóa.
Câu 10
1đ

Một biện pháp quan trọng giúp Nhật Bản nhanh chóng tiếp cận thành tựu khoa học – kĩ thuật thế giới là

phát triển các ngành công nghệ có lợi thế.
mở rộng các cơ sở nghiên cứu trong nước.
mua bằng phát minh và sáng chế.
tăng cường đào tạo đội ngũ kĩ thuật viên.
Câu 11
1đ

Việc ứng dụng khoa học – kĩ thuật hiện đại giúp sản phẩm Nhật Bản

nâng tính chuyên môn, tăng quy mô và đa dạng sản phẩm.
tăng năng suất, nâng chất lượng và giảm giá thành.
cải thiện mẫu mã, mở rộng tiêu thụ và tăng quy mô sản xuất.
mở rộng chủng loại, tăng sản lượng và phát triển thị trường.
Câu 12
1đ

Một truyền thống văn hóa nổi bật của người Nhật Bản là

coi trọng kỉ luật và tinh thần tập thể.
đề cao trách nhiệm và ý thức cộng đồng.
cần cù và tinh thần tiết kiệm.
hiếu học và nhạy bén với cái mới.
Câu 13
1đ

Nhân tố nào sau đây tạo cơ sở trực tiếp để Nhật Bản sử dụng hiệu quả công nghệ hiện đại?

Nguồn nhân lực có trình độ và kĩ năng cao.
Thị trường trong nước có sức mua tương đối cao.
Hệ thống doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn.
Cơ cấu công nghiệp có mức độ chuyên môn hóa cao.
Câu 14
1đ

Một quốc gia có nguồn tài nguyên hạn chế nhưng muốn nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế có thể vận dụng kinh nghiệm nào sau đây từ Nhật Bản?

Đổi mới sản phẩm, xây dựng thương hiệu và mở rộng mạng lưới phân phối.
Phát triển công nghiệp, mở rộng dịch vụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Đầu tư cho con người, khoa học – kĩ thuật và quản lí hiệu quả.
Mở rộng thị trường, tăng xuất khẩu và thu hút nguồn vốn đầu tư.
Câu 15
1đ

Bài học có tính tổng quát nhất từ thành công của Nhật Bản đối với các quốc gia đang phát triển là

nâng cấp hạ tầng, mở rộng sản xuất và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
kết hợp nguồn lực con người, Nhà nước, quản lí và khoa học – kĩ thuật.
phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường và tăng cường thu hút đầu tư.
đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp và tăng cường hội nhập kinh tế.
Câu 16
1đ
Câu 17
1đ
Câu 18
1đ

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Việc ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại giúp Nhật Bản nâng cao , chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.

Câu 19
1đ

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Truyền thống và nhạy bén với cái mới là một trong những nền tảng văn hóa góp phần vào sự phát triển của Nhật Bản.

Câu 20
1đ

Xác định tính đúng/sai của các nhận định.

a) Sau năm 1945, Nhật Bản chú trọng đầu tư cho giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đ S
b) Vai trò của Nhà nước Nhật Bản thể hiện chủ yếu ở việc tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp tự quyết định hoạt động sản xuất. Đ S
c) Việc đào tạo tay nghề cho người lao động góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đ S
d) Kinh nghiệm của Nhật Bản cho thấy một quốc gia ít tài nguyên vẫn có thể nâng cao sức cạnh tranh nếu phát huy tốt nguồn nhân lực và khoa học – kĩ thuật. Đ S