Luyện tập Bài 7. Dân số Việt Nam

Câu 1
1đ

Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số nước ta?

Quy mô dân số nước ta đông.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm dần.
Quy mô dân số có xu hướng giảm.
Người Việt định cư ở nước ngoài đông.
Câu 2
1đ

Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm dần là do

tình trạng vô sinh, hiếm muộn ngày càng nghiêm trọng.
thực hiện các chính sách kế hoạch hóa gia đình.
xu hướng ngại kết hôn và sinh con của giới trẻ.
tỉ lệ tử thô cao hơn nhiều so với tỉ lệ sinh thô.
Câu 3
1đ

Các dân tộc nước ta phân bố

chỉ ở các khu vực đồng bằng ven biển.
đồng đều trên toàn lãnh thổ.
đan xen lẫn nhau trên toàn lãnh thổ.
tập trung chủ yếu ở cao nguyên, trung du.
Câu 4
1đ

Các dân tộc Việt Nam không có đặc điểm nào sau đây?

Trình độ học vấn ngày càng nâng cao.
Các dân tộc thiểu số phân bố riêng lẻ.
Cùng đoàn kết bảo vệ và xây dựng đất nước.
Dân tộc Kinh chiếm đến 85% dân số.
Câu 5
1đ

Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ở nước ta ngày càng tăng dẫn đến

chất lượng cuộc sống được cải thiện.
dịch vụ y tế ngày càng hiện đại.
chi phí cho an sinh xã hội tăng.
áp lực nhà ở, việc làm tăng.
Câu 6
1đ

Sự chênh lệch lớn trong phân bố dân cư ở nước ta đã gây ra thách thức chủ yếu trong việc

phát triển các dịch vụ công cộng.
phát triển hoạt động nông nghiệp.
sử dụng hợp lý nguồn lao động.
khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 7
1đ

Để tăng khả năng quản lý dân cư, nước ta cần phải

đầu tư và mở rộng hạ tầng đô thị.
phát triển các ngành công nghệ cao.
sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý.
hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Câu 8
1đ

Năm 2024, tỉ lệ nam, nữ trong tổng dân số là 49,91% và 50,09% cho thấy cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta

ổn định.
khá cân bằng.
mất cân bằng.
biến động.
Câu 9
1đ

Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta hiện nay?

Số bé gái được sinh ra nhiều hơn số bé trai.
Tỉ số giới tính đang chênh lệch trầm trọng.
Tỉ số giới tính đồng đều giữa các nhóm tuổi.
Mất cân bằng giới tính chủ yếu ở tuổi sơ sinh.
Câu 10
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?

Quy mô nhỏ hơn dân nông thôn.
Mức sống trung bình cao hơn nông thôn.
Hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
Số lượng tăng liên tục qua các năm.
Câu 11
1đ

Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Mức sống dân cư chưa cao.
Lao động nông nghiệp đông.
Trình độ đô thị hoá thấp.
Nền kinh tế chậm phát triển.
Câu 12
1đ

Dân cư nước ta phân bố thưa thớt ở các khu vực miền núi gây khó khăn chủ yếu cho việc

thu hút vốn đầu tư.
thực hiện chuyển cư.
xây dựng khu công nghiệp.
khai thác tài nguyên.
Câu 13
1đ

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu dân số phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: %)

Năm

2010

2015

2021

Khu vực thành thị

30,4

33,5

37,1

Khu vực nông thôn

69,6

66,5

62,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021, số dân thành thị của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Biết quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người.

Trả lời:

Câu 14
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 - 2021

Năm

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2021 so với 1999,, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 15
1đ

Cho bảng sau:

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ra giai đoạn 1999 - 2021

Năm

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy mô dân số nước ta tăng liên tục.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục.
c) Năm 2021, dân số nước ta tăng 0,92 nghìn người.
d) Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 - 2021.