Luyện tập Bài 32. Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm (phần 2)

Câu 1

Cực tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là

Bình Định.
Đà Nẵng.
Thừa Thiên Huế.
Quảng Ngãi.
Câu 2

Ngành công nghiệp chủ đạo của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

sản xuất sản phẩm điện tử, tin học.
khai thác dầu mỏ, lọc hoá dầu.
sản xuất, chế biến thực phẩm.
sản xuất thuỷ điện.
Câu 3

Đặc điểm nào dưới đây không đúng về tình hình phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Sản lượng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản lớn nhất cả nước.
Đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Thu hút dự án và vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất cả nước.
Đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng kinh tế cả nước.
Câu 4

Yếu tố nào dưới đây không phải khó khăn về mặt tự nhiên trong sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô.
Địa hình thấp, đất bị xói mòn, thoái hoá.
Gia tăng mực nước biển, xâm nhập mặn.
Hệ thống sông ngòi dày đặc, độ dốc lớn.
Câu 5

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có xuất phát điểm thấp là do

ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh.
trình độ lao động còn hạn chế.
địa hình đồi núi, đồng bằng nhỏ.
phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp.
Câu 6

Cho bảng số liệu sau:

Thu nhập bình quân đầu người các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung năm 2021

Tỉnh thành Thu nhập bình quân (USD/người)
Thừa Thiên Huế 2 429
Đà Nẵng 4 309
Quảng Nam 3 225
Quảng Ngãi 3 836
Bình Định  2 971

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Dạng biểu đồ nào dưới đây là thích hợp nhất để thể hiện thu nhập bình quân đầu người các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung năm 2021?

Đường.
Tròn.
Cột.
Miền.
Câu 7

Vào năm 2021, quy mô GRDP của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đạt khoảng 449,6 nghìn tỉ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp và xây dựng có tỉ trọng là 30,1%. Vậy giá trị sản xuất ngành công nghiệp và xây dựng của vùng vào năm 2021 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)

Trả lời:

Câu 8

Vào năm 2021, quy mô GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đạt 122,8 tỉ USD, dân số của vùng là 21,8 triệu người. Vậy thu nhập bình quân đầu người của vùng vào năm 2021 là bao nhiêu USD/người? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của USD/người)

Trả lời:

Câu 9

Vào năm 2021, quy mô GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đạt 97,8 tỉ USD. Trong đó, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng khoảng 43,8%. Vậy giá trị của ngành dịch vụ trong quy mô GRDP vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ USD)

Trả lời:

Câu 10

Cho thông tin sau:

Mặc dù Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), song vốn FDI vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ít cả về số dự án và quy mô. Tính đến tháng 11/2021, toàn vùng chỉ có 1.383 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 19 tỉ USD, chiếm 4,02% tổng số dự án và 4,68% tổng vốn FDI đăng ký tại Việt Nam. Năm 2018, vốn FDI chỉ chiếm 8,2% tổng vốn đầu tư toàn vùng.

(Nguồn: Báo Đầu tư)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lượng vốn FDI chưa tương xứng với tiềm năng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
b) Thành phố Đà Nẵng có vai trò là hạt nhân tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
c) Các ngành công nghiệp sản xuất điện tử, công nghiệp cơ khí là mũi nhọn đột phá trong định hướng phát triển dài hạn của vùng.
d) Nguồn nhân lực của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển mới.
Câu 11

Cho bảng số liệu sau:

Thu nhập bình quân đầu người các vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước năm 2021

Vùng

Thu nhập bình quân đầu người (USD/người)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

5 565

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

2 965

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

5 633

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2 484

Cả nước

3 756

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có thu nhập bình quân đầu người cao nhất.
b) Thu nhập của người dân ở vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long phần lớn từ ngành công nghiệp.
c) Thu nhập bình quân đầu người của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thấp do dân số của vùng đông.
d) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lớn nhất cả nước.
Câu 12

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có các ngành kinh tế nổi bật nào sau đây?

Kinh tế biển, du lịch, khai thác hải sản và sản xuất lương thực, thực phẩm.
Kinh tế biển, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế và năng lượng tái tạo.
Khai thác và chế biến dầu khí, sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và dịch vụ.
Sản xuất ô tô, sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và dịch vụ ngân hàng.
Câu 13

Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây?

Nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của cả nước.
Bao gồm các tỉnh, thành phố nằm trong một vùng kinh tế.
Thu hút vốn đầu tư mạnh mẽ cả trong và ngoài nước.
Câu 14

Trong các vùng kinh tế trọng điểm sau đây, vùng nào thành lập muộn nhất?

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 15

Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Lao động đông, nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước.
Tài nguyên du lịch phong phú, độc đáo.
Khoáng sản đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn.
Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước dồi dào.
Câu 16

Vào năm 2021, quy mô GDP của Việt Nam đạt 366,5 tỉ USD. Trong đó, vùng kinh tế và trọng điểm phía Nam đóng góp khoảng 33,5% trong cơ cấu GDP cả nước. Vậy GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2021 đạt bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của tỉ USD)

Trả lời:

Câu 17
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm
Đồng Tháp, Hậu Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng.
Cần Thơ, Đồng Tháp, Long An, Cà Mau.
Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Bạc Liêu, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh.
Câu 18
Yếu tố thúc đẩy sản xuất công nghiệp của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tăng trưởng nhanh trong thời gian gần đây là
nhiều khu công nghiệp, tài nguyên phong phú.
đào tạo nguồn nhân lực, vị trí địa lí thuận lợi.
thu hút đầu tư, khai thác lợi thế về tài nguyên.
nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 19
Đặc điểm nào dưới đây đúng về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Thu hút vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Dân số đông, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.
Vị trí địa lí chiến lược về giao lưu kinh tế bắc - nam và đông - tây.
Ngành khai thác và chế biến dầu khí đóng vai trò quan trọng nhất.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Mặc dù vùng kinh tế trọng điểm miền Trung duy trì được mức tăng trưởng cao trong thời gian dài, tuy nhiên quy mô nền kinh tế vùng còn tương đối nhỏ và chiếm tỷ trọng khá thấp trong nền kinh tế Việt Nam. Năm 2001, quy mô GRDP toàn vùng chỉ chiếm khoảng 4% GDP cả nước; đến năm 2021 cũng chỉ chiếm 5,4%. Xuất phát điểm của kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung còn thấp, đóng góp kinh tế của vùng trong nền kinh tế quốc gia chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của vùng kinh tế động lực.

(Nguồn: Báo Quân đội nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lợi thế nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lược.
b) Xuất phát điểm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thấp do ít tài nguyên khoáng sản.
c) Nền kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ổn định và phát triển tích cực trong thời gian gần đây.
d) Cung cấp các gói hỗ trợ tài chính là giải pháp quan trọng nhất để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đối với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.