Luyện tập bài 26

Câu 1
1đ

Thuật toán kiểm tra một số n là nguyên tố được mô tả như sau:

Bước 1. Nếu n = 1 thì không là số nguyên tố;

Bước 2. Nếu n = 2 thì là số nguyên tố;

Bước 3. Nếu n > 2 thì kiểm tra tính nguyên tốt của n, trả kết quả ra True hoặc False;

Bước 4. Kết thúc.

Phương án nào sau đây nêu đúng bước cần thực hiện làm mịn dần?

Bước 1.
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4.
Câu 2
1đ

Một bước thuật toán kiểm tra một số n là nguyên tố được mô tả như sau: "Nếu n > 2 thì kiểm tra tính nguyên tố của n; trả kết quả ra True hoặc False;". Phương án nào sau đây là cách làm mịn đúng cho bước trên?

Kiểm tra nn không là số nguyên tố thì trả ra giá trị False.
Kiểm tra n>2n>2 thì trả ra giá trị True, ngược lại là False.
Kiểm tra nn có chia hết cho một số bất kì thuộc [3;n)\left\lbrack3;\sqrt{n}\right).
Kiểm tra nn có chia hết cho 2, 3, 5, 7, hoặc số lẻ lớn hơn 10.
Câu 3
1đ

Một chương trình đếm số phần tử chẵn trong dãy A có n số nguyên dương được mô tả như sau:

1. A, n ← nhập dữ liệu vào;

2. count ← 0;

3. Lặp i từ 0 đến n - 1:

4. Kiểm tra A[i] có là chẵn;

5. In ra(count)

Phương án nào sau là kết quả làm mịn trong đoạn mã trên?

Nếu A[i]%2 == 0: count ← count + 1;
Nếu duyệt hết dãy thì dừng tìm kiếm;
Nếu A[i] là chẵn thì tăng biến đếm;
Nếu A[i]%2 != 0: count ← count + 1;
Câu 4
1đ

Cho một đoạn giả mã như sau:

count ← 0
Lặp i từ 0 đến n - 1:
Nếu A[i] % 2 == 0:
count ← count + 1
In ra count

Phương án nào sau đây là giải thích đúng về đoạn mã trên?

In ra số phần tử lẻ trong mảng A.
In ra tổng các số trong mảng A.
In ra số phần tử chẵn trong mảng A.
In ra tổng các số chẵn trong mảng A.
Câu 5
1đ

Cho đoạn giả mã sau đây:

1. sum ← 0

2. Lặp i từ 0 đến n:

3. Nếu i là chẵn: sum ← sum + 0 + 1 +...+ i;

4. Hoặc: sum ← sum - i;

5. In ra sum;

Phương án nào sau đây nêu đúng vị trí cần thực hiện làm mịn dần?

Vị trí 2.
Vị trí 3.
Vị trí 4.
Vị trí 5
Câu 6
1đ

Một học sinh thiết kế thuật toán như sau:

Bước 1. Nhập vào số nguyên dương n;

Bước 2. Tạo m là một số ngẫu nhiên trong [1, 10];

Bước 3. Nếu m = n thì in ra "YES", ngược lại in ra "NO";

Bước 4. Kết thúc.

Phương án nào sau đây nêu đúng đoạn mã Python có thể chuyển trực tiếp từ mô tả trên?

n = int(input())
return True
if m = n: print("YES")
m ← random(1, 10)
Câu 7
1đ

Một học sinh viết thuật toán sau:

Bước 1. A ← [1, 3, 9, 8, 5], K ← 5;

Bước 2. Duyệt lần lượt phần tử trong A cho đến khi tìm thấy A[i] ← K;

Bước 3. A[i] ← A[i] + i;

Bước 4. In ra giá trị A[i].

Phương án nào sau đây là vị trí cần thực hiện làm mịn dần mô tả thuật toán?

Bước 3.
Bước 4.
Bước 2.
Bước 1.
Câu 8
1đ

Bạn học sinh mô tả bước thuật toán như sau: "Số nn không là số nguyên tố nếu nn chia hết cho kk với (2≤k≤n)\left(2\le k\le\sqrt{n}\right)". Phương án nào sau đây là đoạn mã phù hợp thể hiện mô tả trên?

for k in range(2, int(math.sqrt(n)+1)
for k in {k=2, int(math.sqrt(n)+1, 1}
for k in range(2, float(math.sqrt(n))
for k in range(k=2, math.sqrt(n)+1, 1)
Câu 9
1đ

Một bước thuật toán được mô tả như sau:

Bước 1. Nhập vào số nguyên N;

Bước 2. Tính tổng các số nguyên từ 1 đến N;

Bước 3. Nếu tổng là chẵn thì hiển thị "YES", ngược lại "NO";

Bước 4. Kết thúc.

Phương án nào sau đây nêu đúng bước thuật toán có thể chuyển trực tiếp thành câu lệnh cơ bản trong Python?

Bước 1.
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4.
Câu 10
1đ

Một học sinh mô tả bước thuật toán như sau: "Duyệt lần lượt nn các phần tử trong dãy số AA, nếu A[i]>A[i+1]A[i] > A[i+1] thì hóa đổi vị trí cho nhau". Phương án nào sau đây nêu đúng nội dung của bước làm mịn mô tả?

Mô tả 1
Mô tả 4
Mô tả 2
Mô tả 3