Luyện tập bài 26

Câu 1
1đ

Thành tựu lớn nhất của Khoa học dữ liệu là

khám phá ra tri thức.
phân tích dữ liệu lớn.
lựa chọn quyết định.
ứng dụng học máy.
Câu 2
1đ

Một nhận định SAI về mục tiêu của Khoa học dữ liệu là

thu thập, phân phối và phân tích dữ liệu lớn để tìm ra các đặc trưng.
trực quan hóa mẫu dữ liệu thành các biểu đồ giúp quan sát dễ dàng.
giúp con người khám phá ra các tri thức mới từ nhiều nguồn dữ liệu.
dựa vào tri thức và các ràng buộc để cải thiện các quyết định đã có.
Câu 3
1đ

Phương án nào sau đây KHÔNG là mục tiêu của Khoa học dữ liệu?

Lựa chọn quyết định.
Phân tích dữ liệu lớn.
Khám phá tri thức mới.
Trực quan hóa dữ liệu.
Câu 4
1đ

Thành tự to lớn mà Khoa học dữ liệu đem lại là

khám phá các tri thức mới từ dữ liệu lớn.
sáng tạo các tri thức mới từ tri thức cũ.
giúp phát triển các ngành nghề thủ công.
đưa ra các quyết định thay thế con người.
Câu 5
1đ

Một biện pháp phù hợp giúp giảm thiểu thời gian trích rút tri thức trong Khoa học dữ liệu là

phân mảnh dữ liệu lớn thành các dạng nhỏ phù hợp với nhiều thiết bị xử lí.
bảo trì máy tính trích rút tri thức, cải tiến phương pháp học máy được dùng.
thu thập, loại bỏ dữ liệu kém chất lượng trước khi thực hiện trích rút tri thức.
kết nối các máy tính xử lí dữ liệu thành một mạng lưới sử dụng mạng cục bộ.
Câu 6
1đ

Một biện pháp phù hợp giúp giảm thiểu thời gian trích rút tri thức trong Khoa học dữ liệu là

bảo trì máy tính trích rút tri thức, cải tiến phương pháp học máy được dùng.
kết nối các máy tính thành một mạng lưới thông qua đường truyền Internet.
hạn chế sử dụng các bộ dữ liệu lớn, có sự phức tạp khi cần trích rút tri thức.
phân mảnh dữ liệu lớn thành các dạng nhỏ phù hợp với nhiều thiết bị xử lí.
Câu 7
1đ

Sự phát triển của Khoa học máy tính gắn liền với thiết bị nào sau đây?

Máy tính toán cơ bản.
Máy tính cấu hình cao.
Máy phát sóng Wi-Fi.
Máy truyền tín hiệu số.
Câu 8
1đ

Phát biểu nào về vai trò của máy tính đối với Khoa học dữ liệu sau đây là đúng?

Toàn bộ công việc trong Khoa học dữ liệu được tự động thực hiện nhờ hỗ trợ của máy tính.
Các mô hình Học máy được thiết kế tương thích với cấu hình của máy tính được sử dụng.
Máy tính hỗ trợ thực hiện các phương pháp xử lí phức tạp trong quá trình trích rút tri thức.
Mọi loại máy tính đều có thể tham gia quá trình trích rút tri thức giúp rút gọn thời gian xử lí.
Câu 9
1đ

Phương án nào sau đây nêu đúng khái niệm về Khoa học dữ liệu?

Là một lĩnh vực liên ngành, sử dụng các phương pháp khoa học, quy trình, thuật toán để phân tích tri thức từ dữ liệu.
Là một lĩnh vực công nghệ, sử dụng các phương pháp khoa học, quy trình, toán học để khám phá tri thức từ dữ liệu.
Là một lĩnh vực liên ngành, sử dụng các công nghệ thông minh, quy trình, thuật toán để khám phá tri thức từ dữ liệu.
Là một lĩnh vực liên ngành, sử dụng các phương pháp khoa học, quy trình, thuật toán để khám phá tri thức từ dữ liệu.
Câu 10
1đ

Khoa học dữ liệu có thể được hiểu là

một lĩnh vực công nghệ.
một hoạt động khoa học.
một lĩnh vực liên ngành.
một lĩnh vực học máy.
Câu 11
1đ

Máy tính có khả năng đa xử lí đem lại lợi ích nào sau đây trong Khoa học dữ liệu?

Tiết kiệm năng lượng hoạt động.
Khả năng thu gọn lại kích thước.
Thực hiện nhiều tác vụ cùng lúc.
Chi phí bảo trì thiết bị không cao.
Câu 12
1đ

Công nghệ lưu trữ và xử lí lượng dữ liệu lớn nào sau đây được sử dụng trong Khoa học dữ liệu?

Điện toán đám mây.
Đĩa cứng CD-ROM.
Ổ đĩa lưu trữ di động.
Máy tính cá nhân.
Câu 13
1đ

Hệ thống nào sau đây thực hiện thuật toán phức tạp trong Khoa học dữ liệu?

Máy tính cầm tay.
Máy tìm kiếm.
Máy tính đa xử lí.
Máy tính cá nhân.
Câu 14
1đ

Hoạt động thu thập đa dữ liệu trong Khoa học dữ liệu được rút gọn thời gian nhờ có ứng dụng của công cụ nào dưới đây?

Hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn.
Hệ thống điện toán đám mây.
Hệ thống các siêu máy tính.
Hệ thống quản lí thông tin số.
Câu 15
1đ

Hoạt động trích rút tri thức trong Khoa học dữ liệu được rút gọn thời gian nhờ có ứng dụng của công cụ nào dưới đây?

Hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn.
Hệ thống điện toán đám mây.
Hệ thống quản lí thông tin số.
Hệ thống các siêu máy tính.