Luyện tập Bài 21. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo (phần 2)

Câu 1
1đ

Hoạt động kinh tế biển, đảo nào dưới đây chủ yếu phát triển ở vùng thềm lục địa phía Nam nước ta?

Du lịch biển đảo.
Khai thác hải sản.
Khai thác dầu khí.
Giao thông vận tải biển.
Câu 2
1đ

Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo có ý nghĩa quan trọng việc

nâng cao thu nhập bình quân đầu người.
thúc đẩy phát triển bền vững.
thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
phân bố dân số đồng đều.
Câu 3
1đ

Nhận định nào dưới đây không đúng về định hướng phát triển tổng hợp kinh tế biển nước ta hiện nay?

Cải thiện hệ thống giao thông biển, logistics.
Nâng cao giá trị của thủy sản chế biến.
Ưu tiên phát triển ngành du lịch biển đảo.
Tăng cường bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
Câu 4
1đ

Ngành khai thác và nuôi trồng hải sản nước ta phát triển dựa trên lợi thế nào dưới đây?

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều cửa sông.
Khí hậu phân mùa mưa - khô, lượng mưa dồi dào.
Đường bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo ven bờ.
Nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường, bãi triều.
Câu 5
1đ

Mục đích chính của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ là

nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
đa dạng hóa cơ cấu sản lượng thủy sản, tăng thu nhập.
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thủy sản, thu hút vốn đầu tư.
tăng sản lượng thủy sản, tạo nguồn hàng xuất khẩu ổn định.
Câu 6
1đ

Hoạt động nuôi trồng hải sản hiện nay được chú trọng phát triển gắn với

mở rộng diện tích nuôi trồng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
ứng dụng khoa học - công nghệ.
đa dạng hóa các giống nuôi trồng.
Câu 7
1đ

Ngành khai thác và nuôi trồng hải sản đóng vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành kinh tế nào sau đây?

Công nghiệp chế biến.
Du lịch sông nước.
Công nghiệp năng lượng.
Giao thông vận tải biển.
Câu 8
1đ

Sản lượng khai thác hải sản của Việt Nam có sự tăng trưởng liên tục chủ yếu do

đầu tư công nghệ, phương tiện đánh bắt xa bờ và nâng cấp cảng cá.
Nhà nước đề ra các chính sách hỗ trợ khai thác hải sản xa bờ.
số lượng ngư dân tham gia ngành khai thác có xu hướng tăng.
chất lượng nước biển ổn định, nguồn lợi hải sản ngày càng dồi dào.
Câu 9
1đ

Ứng dụng khoa học – công nghệ trong phát triển nuôi trồng hải sản có vai trò

đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nuôi trồng.
mở rộng thị trường tiêu thụ hải sản nuôi trồng.
phòng chống các loại dịch bệnh trong nuôi trồng.
tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nuôi trồng.
Câu 10
1đ

Giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng hải sản theo hướng bền vững là

tăng cường khai thác tối đa nguồn lợi hải sản gần bờ.
cấm hoạt động khai thác tận diệt và bảo vệ nguồn lợi hải sản.
cấm hoàn toàn hoạt động đánh bắt hải sản trên biển.
hiện đại hóa đội tàu thuyền và nâng cấp các cảng cá.
Câu 11
1đ

Nhận định nào dưới đây đúng về tình hình phát triển khai thác và nuôi trồng hải sản của nước ta?

Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng giảm dần do ô nhiễm môi trường nước.
Hoạt động khai thác hải sản có mối quan hệ chặt chẽ với bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Các vùng biển nước ta có điều kiện phát triển nuôi trồng hải sản tương đương nhau.
Hoạt động khai thác ngày càng được chú trọng hơn so với nuôi trồng hải sản.
Câu 12
1đ

Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản biển mũi nhọn của nước ta là

khai thác cát thủy tinh.
khai thác muối.
khai thác dầu khí.
khai thác ti-tan.
Câu 13
1đ

Nước ta đẩy mạnh công tác điều tra, tìm kiếm và thăm dò dầu thô và khí tự nhiên nhằm

tăng tỉ trọng ngành khai thác dầu khí trong cơ cấu kinh tế.
duy trì việc làm cho lực lượng lao động trong ngành.
đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng.
giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
Câu 14
1đ

Nước ta có thuận lợi nào dưới đây trong việc phát triển giao thông vận tải biển?

Có nhiều hệ thống sông lớn đổ ra biển.
Nằm ở vị trí trung tâm của Đông Nam Á.
Đường bờ biển dài 3 260km theo chiều bắc - nam.
Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
Câu 15
1đ

Biện pháp nào dưới đây có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững ngành du lịch biển, đảo?

Hạn chế các hoạt động du lịch trên các đảo nhỏ.
Tăng cường tuyên truyền về bảo vệ môi trường.
Phát triển đa dạng các hoạt động du lịch sinh thái.
Mở rộng quy mô khách sạn và các khu vui chơi.
Câu 16
1đ

Nhận định nào dưới đây là đúng về tiềm năng phát triển du lịch biển, đảo của VIệt Nam?

Dân cư tập trung đông đúc ở vùng ven biển, giàu kinh nghiệm.
Đường bờ biển dài với hàng trăm bãi biển đẹp, cảnh quan kỳ thú.
Hạ tầng giao thông có khả năng kết nối cao, cảng biển hiện đại.
Có vịnh Hạ Long được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới.
Câu 17
1đ

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật cảng biển nước ta có đặc điểm nào dưới đây?

Cần chú trọng hơn nữa để đáp ứng nhu cầu phát triển.
Chủ yếu tập trung vào xây dựng các cảng quy mô lớn.
Thiếu sự đầu tư hơn so với các đội tàu biển.
Tương đối hoàn thiện và đồng bộ giữa các vùng.
Câu 18
1đ

Việc phát triển giao thông vận tải biển thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

Ngoại thương.
Khai khoáng.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Câu 19
1đ

Việc phát triển du lịch biển, đảo có thể góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa vùng biển thông qua việc

giới thiệu các làng nghề truyền thống, lễ hội văn hóa biển và ẩm thực đặc sắc.
thay đổi phong tục tập quán của người dân địa phương theo hướng hiện đại.
xây dựng, mở rộng quy mô các khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi hiện đại.
tập trung quảng bá các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh ven biển.
Câu 20
1đ

Việc ngày càng hiện đại hóa các cảng biển và tăng cường đội tàu biển quốc gia nhằm mục đích

đảm bảo an ninh quốc phòng trên vùng biển nước ta.
nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế.
phát triển du lịch biển, thu hút du khách quốc tế.
đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu ngày càng tăng.